1. THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUÂN THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KHI THAM GIA DIỄN ĐÀN

    Đề nghị toàn thể thành viên diễn đàn nghiêm túc tuân thủ Luật Chứng khoán, các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến an ninh mạng, giao dịch điện tử và trách nhiệm cá nhân khi đăng tải, chia sẻ thông tin trên môi trường mạng, bao gồm các quy định tại Nghị định 174/2026/NĐ-CP. xem thêm

Tin chuẩn đây

Discussion in 'Thị trường chứng khoán' started by black_gold, Jan 14, 2011.

Có 3396 người đang online, trong đó có 151 thành viên. 18:50 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. Có 1 người đang xem box này(Thành viên: 0, Khách: 1)
thread_has_x_view_and_y_reply
  1. sweetmoney

    sweetmoney Thành viên rất tích cực

    Joined:
    Aug 3, 2008
    Likes Received:
    9
  2. Tienicbs

    Tienicbs Thành viên mới

    Joined:
    Apr 22, 2006
    Likes Received:
    0
    THT dc ko các sư huynh
  3. pvstock

    pvstock Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Apr 3, 2010
    Likes Received:
    2,034
    Thứ 2 em NBC chính thức phi ....kế hoạch chia đã quá rõ ràng....ai bán giá thấp phải mua lại giá cao hơn....duoi 6x không bán
  4. Hoa_Sim

    Hoa_Sim Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Nov 27, 2010
    Likes Received:
    23,956
    Chả lừa được ai !
    Tôi từng 2 lần lỗ nặng với NBC , càng kì vọng càng tèo !
    Nó lãi , nhưng có chia lãi cho cổ đông không ? Hay chỉ thưởng cho nội bộ CBCNV ?
  5. pvstock

    pvstock Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Apr 3, 2010
    Likes Received:
    2,034
    Sắp chia 1:1, thưởng bằng tiền 15%.....Pac co thấy hay giã vờ mù vậy....khổ quá.....không ái bán giá thấp cả......vừa đè giá vừa mua....có phải sắp tới giống RAL không nhỉ.....
  6. pvstock

    pvstock Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Apr 3, 2010
    Likes Received:
    2,034
  7. pvstock

    pvstock Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Apr 3, 2010
    Likes Received:
    2,034
    Cổ phiếu NBC: khuyến nghị mua, giá mục tiêu 90.000 đ/cp

    Đặc thù ngành than bị phụ thuộc vào TKV (TKV nắm giữ 51% cổ phần) nên thị phần tiêu thụ, giá cả cũng như khối lượng bị phụ thuộc vào đơn vị chủ quản TKV nên sự cạnh tranh trong ngành thấp. Hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính ổn định cao, hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP Than Núi Béo (NBC) rất tốt, EPS từ năm 2008 – 2009 luôn duy trì ở mức trên 15.000VND đây là mức khá hấp dẫn cho các nhà đầu tư ngắn hạn trong thời điểm cuối năm cũng như nhà đầu tư dài hạn




    Trong thời gian vừa qua, doanh thu của NBC tăng trưởng khá cao do có nguồn thị phần ổn định. Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu giai đoạn 2003 – 2007 là 43,6%, giai đoạn 2007 – 2009 tốc độ tăng trưởng trung bình là 25,8%/năm. Đồng thời với hoạt động quản lý chi phí hiệu quả nên tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao hơn hẳn tốc độ tăng trưởng của doanh thu, giai đoạn 2007 – 2009 tốc độ tăng trường bình quân của lợi nhuận trước thuế là 37,8%. Đây là mức tăng trưởng rất cao so với các doanh nghiệp cùng ngành.
    Theo phân tích của CTCK Thành đô, cổ phiếu NBC thuộc nhóm tốt nhất trong nhóm ngành than, EPS đạt cao nhất, ROA và ROE của NBC ở mức 10% và 35%, cao hơn trung bình ngành. Bên cạnh đó với mức P/E 1,89, P/B 0,8 thấp hơn mức trung bình ngành than là 2,69 và 0.89. Đây được coi là mức rất thấp so với thị trường tại thời điểm hiện tại.
    NBC đang có ý định tăng vốn , khai thác thêm mỏ mới và với quỹ tài nguyên hiện tại và giá trị tàn sản đồng thời, giá trị sổ sách đạt 38.898VND/CP cao hơn mức giá đang giao dịch trên thị trường hiện này là 38.000VND. Do đó cổ phiếu NBC xứng đáng được giao dịch ở mức giá cao hơn nhiều so với giá trị sổ sách.
    Khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành như TC6, TCS và TDN thì hệ số P/B và P/E của NBC hấp dẫn hơn hẳn các doanh nghiệp cùng ngành. Khuyến nghị nhà đầu tư mua NBC với giá mục tiêu là 90000VND/CP trong bối cảnh thị trường tốt vừa, còn nếu trong thị trường tốt mức kỳ vọng là 120.000d/cp
  8. pvstock

    pvstock Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Apr 3, 2010
    Likes Received:
    2,034
    PHƯƠNG ÁN
    TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ BẰNG CỔ PHIẾU THƯỞNG
    CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO – TKV
    (Đính kèm theo công văn số /NBC-HĐQT
    ngày tháng 12 năm 2010)
    Tổ chức phát hành : Công ty cổ phần Than Núi Béo-TKV​
    Địa chỉ : 799- Lê Thánh Tông- TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
    Điện thoại : 0333. 825220
    Fax : 0333.625270
    Website : www.nuibeo.com.vn
    Đại diện theo pháp luật : Ông Vũ Anh Tuấn - Chủ tịch HĐQT; Giám đốc

    I.CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO VIỆC PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU
    - Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005;
    - Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 29/06/2006;
    - Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 19/01/2007, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
    - Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP do Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 01/01/2010, Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
    - Thông tư số 18/2007/TT-BTC ngày 13/03/2007 về việc Hướng dẫn việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng;
    - Căn cứ Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty cổ phần than Núi Béo-TKV ;
    - Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 và kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn của Công ty cổ phần than Núi Béo-TKV đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2010 thông qua cùng các điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
    II.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP THAN NÚI BÉO-TKV.
    Kết quả hoạt động kinh doanh trong 02 năm gần nhất:

    ĐVT: đồng​
    Chỉ tiêu​
    Năm 2008​
    Năm 2009​
    So sánh(%)​
    Tổng giá trị tài sản
    779.942.268.064​
    761.863.106.313​
    97,68​
    Doanh thu thuần
    1.479.570.816.953​
    1.797.578.407.877​
    121,49​
    Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
    76.164.506.676​
    77.882.718.241​
    102,26​
    Lợi nhuận khác
    2.267.119.263​
    5.275.734.187​
    232,68​
    Lợi nhuận trước thuế
    78.431.625.939​
    83.158.452.428​
    106,02​
    Lợi nhuận sau thuế
    78.431.625.939​
    78.531.427.309​
    100,12​
    Tỷ suất LN/ Vốn CSH
    50,91(%)​
    40,14(%)​
    Tỷ suất LN/ Vốn Điều lệ
    130,72(%)
    130,89(%)
    III. PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH
    1.Sự cần tăng vốn đầu tư
    - Đảm bảo quyền lợi của các cổ đông.
    - Từng bước đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý, thu hút vốn đầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2011 và những năm tiếp theo.
    - Đảm bảo hệ số nợ trên vốn điều lệ của Công ty trong giới hạn cho phép.
    - Nâng cao hình ảnh của Công ty trước các đối tác, bạn hàng, tăng cường vị thế và năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
    2.Cở sở để phát hành tăng vốn điều lệ
    - Số cổ phần hiện hữu;
    - Vốn tích luỹ qua các năm:
    ĐVT: triệu đồng
    STT​
    Năm​
    Tổng cộng​
    Vốn điều lệ ban đầu​
    Quỹ đầu tư phát triển​
    Vốn khác CSH​
    1​
    2006
    79.581
    60.000​
    10.562​
    9.019​
    2​
    2007
    109.937
    60.000
    24.718​
    25.219​
    3​
    2008
    154.070
    60.000
    55.702​
    38.368​
    4​
    2009
    195.620
    60.000
    84.928​
    50.692​
    Vốn tích luỹ =
    Quỹ Đầu tư phát triển +
    Vốn khác của CSH
    Như vậy đến thời điểm 31/12/2009 Công ty có thể tăng vốn điều lệ lên bằng vốn tự có của Công ty. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, theo lộ trình tăng vốn, Người Đại diện phần vốn của Tập đoàn tại Công ty cổ phần than Núi Béo-TKV đề xuất tăng vốn Điều lệ từ 60 tỷ đồng lên 120 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu thưởng (theo phương án tính toán tăng vốn).
    3. Hình thức tăng vốn điều lệ: Bằng phát hành cổ phiếu thưởng
    4. Phương án phát hành thêm cụ thể:
    Công ty cổ phần Than Núi Béo-TKV đề xuất phương án tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu thưởng, cụ thể như sau:
    - Nguồn tài chính để tăng vốn: Bằng nguồn vốn tích luỹ.
    - Thời gian dự kiến phát hành: Quý I/2011
    - Đối tượng phát hành: Cổ đông hiện hữu
    - Số lượng phát hành: 6.000.000 cổ phần.
    - Tỉ lệ số cổ phần phát hành thêm/Tổng số cổ phần hiện có: 100%
    - Loại cổ phiếu phát hành: Cổ phiếu phổ thông.
    - Mệnh giá phát hành: 10.000 đ/cổ phần.
    5. Xử lý cổ phiếu lẻ : Làm tròn số cổ phiếu lẻ:
    a. ≤ 0.5 thì làm tròn bằng 0,
    b. > 0.5 thì làm tròn bằng 1,
    c. Phát hành cho các cổ đông hiện hữu: 6.000.000 cổ phần (tương ứng 60.000.000.000 đồng bằng 100% vốn cổ phần đang lưu hành của Công ty). Mỗi cổ đông hiện hữu được nhận thêm 100% số cổ phần hiện đang nắm giữ (cụ thể mỗi 1 cổ phần được nhận thêm 1 cổ phần mới) với giá 10.000đ/cổ phần (bằng mệnh giá).
    Tổng số vốn sau đợt phát hành là : 120.000.000.000đồng
    Tổng số cổ phần sau đợt phát hành : 12.000.000 cổ phần.
    6. Đơn vị tư vấn phát hành: Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn Hà Nội(SHS)
    IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ
    Theo kế hoạch tăng vốn điều lệ nêu trên, số vốn thu được sẽ là: 60.000.000.000 đồng, kế hoạch sử dụng như sau:
    1. Cơ cấu lại nguồn vốn, giảm tỷ lệ nợ vay ngân hàng nâng cao tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
    2. Dự kiến kế hoạch triển khai phát hành :

    1​
    Gửi thông báo thực hiện quyền dự họp ĐHCĐ
    Gửi Thông báo thực hiện quyền dự họp ĐHCĐ lên TTLK, gửi kèm theo các tài liệu sau: Sau Nghị Quyết của HĐQT về tổ chức ĐHCĐ bất thường.
    2​
    Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền họp ĐHCĐ về phát hành cổ phiếu thưởng
    3​
    Gửi tài liệu họp Đại hội cổ đông
    Gửi phương án tăng vốn Điều lệ
    4​
    Đại hội cổ đông bất thường
    Thông qua việc tăng vốn Điều lệ; phát hành cổ phiếu thưởng
    5​
    Nộp hồ sơ phát hành cổ phiếu thưởng
    Nộp hồ sơ phát hành cổ phiếu thưởng lên UBCKNN.
    6​
    Ý kiến của UBCKNN về hồ sơ phát hành cổ phiếu thưởng
    UBCKNN có phản hồi về tính đầy đủ của hồ sơ phát hành cổ phiếu thưởng của DN.
    7​
    Làm các thủ tục khác, theo quy định của UBCK, Sở giao dịch chứng khoán, Truong tâm lưu ký chứng khoán để hoàn chỉnh việc tăng vốn điều lệ
    ​
    V.HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA ĐỢT PHÁT HÀNH​
    1.Đối với Công ty cổ phần Than Núi Béo-TKV
    - Qua đợt phát hành này vốn điều lệ của Công ty đạt 120 tỷ, từ đó nâng cao năng lực tài chính và phù hợp với quyền lợi của cổ đông hiện hữu.
    - Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn điều lệ giảm xuống gần với hệ số nợ trong quy chế quản lý tài chính của Nhà nước.
    2.Đối với cổ đông hiện hữu
    Được tiếp tục đầu tư vào Công ty cổ phần Than Núi Béo-TKV thông qua việc tăng thêm 100% lượng cổ phần bằng cổ phiếu thưởng. Đối với việc phát hành cổ phiếu thưởng, sẽ làm cho tăng vốn điều lệ, khi đó, tỉ lệ lợi nhuận trên vốn điều lệ vẫn ở mức hợp lý, đảm bảo sự tăng trưởng an toàn, bền vững cho Công ty.
    Người đại diện phần vốn của Tập đoàn
    tại Công ty cổ phần than Núi Béo-TKV
    CHỦ TỊCH HĐQT –GIÁM ĐỐC
    Vũ Anh Tuấn
  9. pvstock

    pvstock Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Apr 3, 2010
    Likes Received:
    2,034
    CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO – TKV
    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ​
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM​
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc​
    Hạ long, ngày 05 tháng 01 năm 2011​

    TÓM TẮT
    NỘI DUNG CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG
    CÔNG TRÌNH THÁC HẦM LÒ MỎ THAN NÚI BÉO
    1. Mục tiêu dự án:​
    - Theo chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến 2015 có xét triển vọng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 89/2008/QĐ-TTg ngày 07/7/2008.
    - Huy động tối đa phần tài nguyên than còn lại dưới mỏ lộ thiên vào khai thác hầm lò đáp ứng nhu cầu tiêu thụ than của nền kinh tế Quốc dân.
    - Duy trì phát triển và đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động khi mỏ lộ thiên Núi Béo kết thúc khai thác vào năm 2015.
    2. Cơ sở lập dự án:
    - Quyết định số: 1989/QĐ-HĐQT ngày 22/8/2008 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn V/v: Giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lượng than Núi Béo và tổ chức khai thác than cho Công ty CP than Núi Béo-TKV.
    - Công văn số 1641/TKV-XDM ngày 13/3/2008 của Tổng Giám đốc Tập đoàn V/v: Giao nhiệm vụ lập dự án ĐTXD công trình khai thác mỏ hầm lò mới, theo đó giao Viện Khoa học Công nghệ Mỏ lập Dự án mỏ gầm Núi Béo.
    3. Địa điểm xây dựng công trình:
    - Mỏ than hầm lò Núi Béo thuộc Phường Hà Tu, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh với diện tích khai trường 5,6 km2.
    - Ranh giới khai trường được giới hạn bởi các mốc toạ độ NBHL.1 ¸ NBHL.13 theo Quyết định số 1989/QĐ-HĐQT ngày 22/8/2008 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
    4. Địa chất:
    - Dự án huy động khai thác 5 vỉa có mặt trong ranh giới mỏ gồm các vỉa V.6, V.7, V.9, V.10 và V.11.Với tổng trữ lượng địa chất: 74.439.185 tấn, trong đó trữ lượng công nghiệp: 51.101.003 tấn. Các vỉa than có đặc điểm: chiều dày vỉa từ mỏng đến dày, góc dốc từ dốc thoải đến dốc lớn, nhìn chung chiều dầy và góc dốc vỉa không ổn định, thay đổi cả theo phương và theo hướng dốc.
    5. Công suất mỏ:
    - Công suất mỏ: 2,0 triệu tấn/năm.
    - Tuổi thọ mỏ: 34 năm, trong đó thời gian xây dựng cơ bản: 4 năm; thời gian khai thác đạt công suất thiết kế: 23 năm; thời gian khai thác đến khi đạt công suất thiết kế và tắt dần: 7 năm.
    - Chế độ làm việc: Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày; Số ca làm việc trong ngày: 3 ca; Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ.
    6. Khai thông mỏ:
    - Mặt bằng sân công nghiệp mỏ được bố trí mức +35 tại kho than trung tâm (phía nam Công trường vỉa 11).
    - Khai trường được khai thông bằng 2 giếng đứng. Giếng đứng chính đào từ mặt bằng +35 xuống mức -410 (chiều dài 445 m), đường kính sử dụng 6,0 m, toạ độ miệng giếng X = 19.016; Y = 410.851; Z = +35. Giếng đứng phụ đào từ mặt bằng +35 xuống mức -370 ( chiều dài 405 m), đường kính sử dụng 6,0 m, toạ độ miệng giếng X = 19.005; Y = 410.782; Z = +35.
    - Sau khi đào song các giếng tiến hành đào hệ thống sân ga, hầm trạm bên giếng ở mức -140 và mức -350 đảm bảo năng lực vận tải than cũng như vận tải người, đất đá thải, thiết bị, vật liệu qua giếng.
    - Từ sân ga mức -140 và -350 tiến hành đào các đường lò xuyên vỉa vận tải và thông gió chính để khai thông toàn bộ khai trường.
    - Khai thông mức thông gió chính -140 bằng 02 đường lò xuyên vỉa (01 đường lò cấp gió sạch, vận tải người, đất đá đào lò, thiết bị, vật liệu và 01 đường lò thoát gió thải). Khai thông mức vận tải chính -350 bằng 01 đường lò xuyên vỉa để vận tải than và cấp gió sạch.
    - Khai thông phần trữ lượng dưới mức -350 bằng các lò ngầm trong than kết hợp trong đá.
    7. Khai thác :
    - Trên cơ sở đặc điểm điều kiện địa chất các vỉa than huy động khai thác và phù hợp với sơ đồ đường lò khai thông, phân chia 5 khu khai thác, Dự án lựa chọn phương án chuẩn bị khai trường theo tầng. Để đạt công suất khai thác 2,0 triệu tấn/năm, công tác chuẩn bị được xây dựng với khả năng huy động khai thác đồng thời các lò chợ trên cùng một vỉa, các vỉa trong cùng một khu khai thác.
    - Sơ đồ đường lò chuẩn bị theo nguyên tắc thành lập các lò chợ cột dài theo phương. Từ hệ thống các đường lò khai thông mức -140 và mức -350 đào các cặp lò thượng vận tải, thông gió trung tâm, sau đó từ các lò thượng vận tải, thông gió trung tâm của khu khai thác, đào các đường lò dọc vỉa than vận tải, thông gió theo hướng đến biên giới của khu, cuối lò dọc vỉa than vận tải, thông gió đào lò thượng mở lò chợ để chuẩn bị khai thác.
    - Đánh giá điều kiện địa chất của từng lò chợ: 29,2% trữ lượng địa chất huy động có khả năng áp dụng cơ giới hoá đồng bộ, điều khiển đá vách bằng phá hoả toàn phần; 31,9% áp dụng công nghệ khai thác thủ công khoan nổ mìn, điều khiển đá vách bằng phá hoả toàn phần và 38,9% trữ lượng cần thiết phải áp dụng công nghệ khai thác chèn lò toàn phần nhằm bảo vệ các công trình trên bề mặt. Để chuẩn bị xây dựng duy trì sản xuất cần đầu tư 05 tổ hợp đào lò, bao gồm: 02 tổ hợp đào lò than cơ giới hoá bằng máy Combai AM-50, 01 tổ hợp đào lò đá bằng xe khoan Tamroc, 02 tổ hợp đào lò than thủ công.
    - Một số dạng công nghệ khai thác sẽ áp dụng:
    + Công nghệ cơ giới hoá đồng bộ, khấu than bằng combai kết hợp giàn chống tự hành, điều khiển đá vách bằng phá hỏa toàn phần áp dụng tại các vị trí vỉa có góc dốc £ 25°, chiều dày ³ 3,5 m.
    + Công nghệ cơ giới hoá đồng bộ, khấu than bằng combai kết hợp giàn chống tự hành, điều khiển đá vách bằng phá hỏa toàn phần áp dụng tại các vị trí vỉa có góc dốc 25° ¸ 60°, chiều dày Ê 3,5 m.
    + Công nghệ chống giữ lò chợ bằng giá khung di động, khấu than bằng khoan nổ mìn điều khiển đá vách bằng phá hỏa toàn phần, hạ trần thu hồi than nóc áp dụng tại các vị trí vỉa có chiều dày ³ 2,5 m, góc dốc £ 35°.
    + Công nghệ khai thác chia lớp ngang - nghiêng, lò chợ chống bằng giá thuỷ lực di động, trải lưới thép B40 trên nóc lò, điều khiển đá vách bằng phá hỏa toàn phần, khấu than bằng khoan nổ mìn áp dụng tại các vị trí vỉa có chiều dày ≥ 6,0 m, góc dốc ³ 35°.
    + Công nghệ cơ giới hoá đồng bộ, khấu than bằng combai kết hợp giàn chống tự hành, điều khiển đá vách bằng chèn lò toàn phần áp dụng tại các vị trí vỉa có góc dốc Ê20°, cần bảo vệ các công trình bề mặt.
    + Công nghệ chống giữ lò chợ bằng giá thủy lực di động, khấu than bằng khoan nổ mìn, điều khiển đá vách bằng chèn lò toàn phần áp dụng tại các vị trí vỉa có góc dốc Ê35°, cần bảo vệ các công trình bề mặt
    8. Vận tải mỏ:
    - Giếng chính vận tải than, giếng phụ vận chuyển người ,thiết bị....
    - Vận tải than ở lò chợ và chân chợ bằng máng cào hoặc cầu chuyền tải.
    - Vận tải than ở các lò dọc vỉa, lò thượng vận tải trung tâm, lò xuyên vỉa, lò thượng vận tải chính bằng băng tải.
    - Vận tải người, thiết bị, vật liệu từ sân ga mức -140 hoặc -350 đến vị trí làm việc bằng hệ thống đầu tàu chạy bằng nhiên liệu Điêzel kết hợp với monoray.
    - Đất đá thải trong quá trình đào lò được xúc lên băng tải và đổ vào các goòng 1 tấn ở khu vực lò bằng sau đó được tàu điện điêzen khổ đường 600mm kéo về sân ga giếng đứng và theo trục tải giếng phụ đa lên mặt bằng.
    9. Thông gió:
    - Lựa chọn sơ đồ thông gió trung tâm với phương pháp thông gió hút bằng trạm quạt gió chính tại MBSCN +35. Gió sạch qua giếng phụ vào và gió thải thoát ra qua giếng chính.Chọn 02 quạt ( 01 dự phòng) có đặc tính kỹ thuật tương đương loại: BD-II-10-No33(LP). Đường kính bánh công tác: 3.300 mm; Tốc độ quay: 580 vòng/ph; Lưu lượng trong vùng làm việc: 143 ¸ 336 m3/s; Hạ áp trong vùng làm việc: 120 ¸ 400 mmH2O; Công suất động cơ điện: 2x500 kW.
    - Thông gió cục bộ sử dụng phương pháp thông gió đẩy, vị trí đặt quạt trên luồng gió sạch.
    10. Thoát nước:
    a. Trên mặt bằng:
    - Khu vực moong khai thác cánh đông sẽ được đổ thải hoàn nguyên môi trường đến mức cao tự chảy +15, cách mặt bằng 10-:- 15 m rải lớp vải địa kỹ thuật để hạn chế nước chảy vào khai trường hầm lò.Trong quá trình đổ thải đặt các ống thu nước có đường kính 1m để bơm cưỡng lên mặt bằng.
    b. Trong lò :
    - Nước thải trong lò được tập trung về hệ thống lò chứa nước mức -140 và mức -350 sau đó được các máy bơm bơm lên mặt bằng mức +35 theo hệ thống đường ống đặt dọc theo giếng đứng phụ.
    + Trạm bơm mức -140: Lưu lượng bơm: 346 m3/h; Chiều cao đẩy của bơm: 269,5 m; Công suất: 360 kW; Số lượng 05 máy bơm. Chọn ống đẩy bằng thép Dy=300mm (f315x5,5).
    + Trạm bơm mức -350: Lưu lượng bơm: 400 m3/h; Chiều cao đẩy của bơm: 553 m; Công suất: 1.050 kW; Số lượng 08 máy bơm. Chọn ống đẩy bằng thép Dy = 400 mm (ống f426x12).
    11. Cung cấp điện:
    Xây dựng mới TBA 35/6 kV-2x12.500 kVA tại mặt bằng sân công nghiệp +35 cấp điện cho các phụ tải mặt bằng sân công nghiệp và trong lò; Xây dựng mới trạm phát điện dự phòng Điêzel 4x2.500 kVA cấp điện cho các phụ tải điện loại I; Sử dụng lại TBA 35/6 kV-2x3.200 kVA hiện có của mỏ lộ thiên cấp điện cho các phụ tải mặt bằng khu phụ trợ, vận tải ngoài và các trạm bơm thoát nước bãi thải trong mỏ lộ thiên.

    CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CUNG CẤP ĐIỆN TOÀN MỎ​
    TT​
    Tên gọi​
    Đơn vị ​
    Trị số​
    1​
    Tổng công suất đặt (Pđ)
    KW​
    20.953,99​
    2​
    Phụ tải tối đa lâu dài (Ptt)
    KW​
    14.985,88​
    3​
    Công suất toàn phần tính toán (Stt)
    KVA​
    18.867,95​
    4​
    Công suất bù cosj
    KVAr​
    3.000​
    5​
    Công suất toàn phần tính toán sau bù KM = 0,82, cosj
    KVA​
    13.855,37​
    6​
    Điện năng tiêu thụ hàng năm
    103.kWh​
    54.162.959​
    7​
    Điện năng tiêu thụ cho 1 tấn than nguyên khai
    KWh/T​
    27,08​
    8​
    Hệ số sử dụng chung (kc)
    0,586​
    12. Bố trí lao động:
    TT​
    Chỉ tiêu​
    Đơn vị​
    Khối lượng​
    Ghi chú​
    1​
    Lao động trực tiếp
    Người​
    1.920​
    Theo
    danh sách​
    2​
    Lao động gián tiếp
    Người​
    180​
    3​
    Tổng số cán bộ công nhân toàn mỏ
    Người​
    2.100​
    4​
    Năng suất công nhân hầm lò
    Tấn/ng. năm​
    3.019,3​
    5​
    Năng suất công nhân trực tiếp
    Tấn/ng.năm​
    1.041,7​
    6​
    Năng suất chung toàn mỏ
    Tấn/ng. năm​
    952,4​
    13. Các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật chủ yếu:
    TT​
    Tên chỉ tiêu​
    Đơn vị​
    Giá trị​
    1​
    Tổng sản lượng than nguyên khai
    1000 Tấn​
    51.101,0​
    2​
    Hệ số thu hồi than sạch
    %​
    83,04​
    3​
    Than thành phẩm, trong đó:
    1000 Tấn​
    42.434,3​
    3.1​
    Than tuyển tại nhà máy tuyển Hà Lầm
    1000 Tấn​
    40.656,0 ​
    3.2​
    Than sàng nhặt tay tại mỏ
    1000 Tấn​
    1.778,3 ​
    4​
    Tổng vốn đầu tư; trong đó:
    Triệu đồng​
    10.358.646,6​
    4.1​
    Tổng mức đầu tư mới
    Triệu đồng​
    5.301.476,8​
    4.2​
    Vốn đầu tư duy trì
    Triệu đồng​
    5.057.169,8​
    5​
    Tổng doanh thu
    Triệu đồng​
    58.023.328,9​
    6​
    Giá bán bình quân
    Đồng/ tấn​
    1.367.369​
    7​
    Giá thành than toàn bộ bình quân
    Đồng/ tấn​
    1.116.872​
    8​
    Lợi nhuận trước thuế
    Triệu đồng​
    7.701.489,4​
    9​
    Lợi nhuận ròng (Pn)
    Triệu đồng​
    4.383.690,6​
    10​
    Giá trị hiện tại thực (NPV)
    Triệu đồng​
    317.961,1​
    11​
    Tỷ lệ lãi nội tại (IRR)
    %​
    16,90​
    12​
    Thời hạn hoàn vốn (T)
  10. pvstock

    pvstock Thành viên gắn bó với f319.com

    Joined:
    Apr 3, 2010
    Likes Received:
    2,034

    TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP
    THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
    CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO-TKV
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập Tự do Hạnh phúc​
    Số: /BC-KTM​
    Hạ Long, ngày tháng 01 năm 2011​

    CÁC THÔNG TIN CHÍNH LIÊN QUAN
    ĐẾN DỰ ÁN KHAI THÁC LỘ THIÊN MỎ THAN KHE CHÀM II​
    1. Tên Dự án:
    Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ than Khe Chàm II (Lộ thiên).
    2. Chủ đầu tư:
    Công ty cổ phần Tây Nam Đá Mài - TKV.
    3. Phương pháp khai thác:
    Khai thác bằng phương pháp khai thác lộ thiên.
    4. Biên giới và trữ lượng:
    Dự án xây dựng 3 phương án biên giới mỏ và lựa chọn phương án 3. Các thông số về trữ lượng và biên giới của từng phương án như sau:
    TT​
    Tên chỉ tiêu​
    Đơn vị​
    Phương án​
    I​
    II​
    III​
    1​
    Kích thước khai trường
    - Chiều dài max
    M​
    2800​
    2700​
    3000​
    - Chiều rộng max
    M​
    1600​
    1800​
    1800​
    2​
    Cao độ đáy mỏ
    M​
    -100​
    -150​
    -200​
    3​
    Trữ lượng địa chất
    103tấn​
    15 132​
    17527​
    34913​
    4​
    Trữ lượng than công nghiệp
    103tấn​
    16 645​
    20656​
    40945​
    5​
    Khối lượng đất bóc
    103m3​
    280744​
    341314​
    686186​
    5. Lịch khai thác và công suất thiết kế:
    Lịch khai thác thể hiện cụ thể tại bảng 1 kèm theo.
    Tính theo sản phẩm nguyên khai chưa chế biến: 3.000.000 tấn/năm.
    6. Thời gian thực hiện dự án:
    Từ năm 2010 ¸ 2025 (16 năm).
    7. Địa điểm xây dựng:
    Mỏ than Khe Chàm II thuộc khoáng sản Khe Chàm nằm trong địa phận thị trấn Mông Dương, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, nằm cách thị xã Cẩm Phả khoảng 5 km về phía Bắc, nằm bên trái đường quốc lộ 18A từ Hạ Long đi Mông Dương.
    8. Tổng diện tích sử dụng đất Dự án: 1.132 ha.
    Trong đó:
    - Diện tích khai trường: 504ha.
    - Diện tích bãi thải: 485 ha.
    - Diện tích các công trình phụ trợ: 143 ha.
    9. Các hạng mục công trình cần di chuyển và xây dựng:
    a) Khi chưa có nhà máy tuyển Khe Chàm:
    - Mặt bằng sân công nghiệp phía Tây khai trường trên bãi thải mức +260 với diện tích chiếm đất là 2,4 ha với các hạng mục, công trình sau:
    + Nhà trực chỉ huy.
    + Nhà giao ca công trường.
    + Nhà ăn 300 chỗ.
    + Nhà bảo vệ.
    + Ga ra ôtô, xe máy.
    + Cầu rửa xe.
    + Bể nước.
    + Nhà giao ca phân xưởng cơ điện.
    + Kho nhiên liệu.
    + Kho vật tư, phụ tùng vật liệu.
    + Cầu rửa xe.
    + Sân bê tông xin măng.
    + Hệ thống cây xanh, vườn hoa.
    + Hàng rào.
    - Mặt bằng xưởng sàng +260 gồm các hạng mục công trình sau:
    + Nhà giao ca xưởng sàng.
    + Nhà ăn 50 chỗ.
    + Nhà tắm.
    + Nhà bảo vệ.
    + Nhà vệ sinh.
    + Sân bãi cấp phối và bê tông xi măng.
    + Kho than nguyên khai.
    + Xưởng sàng.
    + Kho than thành phẩm.
    - Mặt bằng trạm quan sát cách mặt bằng sân công nghiệp +260 khoảng 150 m về phía Tây và gồm các hạng mục, công trình sau:
    + Nhà quan sát.
    + Nhà vệ sinh.
    + Sân bê tông.
    - Mặt bằng trạm biến áp 35/6 KV được xây dựng phía Đông Bắc khai trường, cách mặt bằng sân công nghiệp khoảng 2,10 km và gồm các hạng mục, công trình sau:
    + Trạm biến áp 35/6KV-2x5600 KVA.
    + Sân bãi cấp phối.
    + Đường ôtô vào Trạm biến áp.
    - Kho than tập trung được xây dựng ở phía Bắc khai trường cách mặt bằng sân công nghiệp khoảng 1,8 km, nằm sát với đường ôtô Khe Tam - Khe Tràm và gồm các hạng mục, công trình sau:
    + Nhà bảo vệ.
    + Hàng rào.
    + Sân bãi cấp phối.
    + Đường ôtô vào kho than.
    b) Khi chưa có nhà máy tuyển Khe Chàm (sau năm 2013):
    Xây dựng bổ xung mặt bằng kho ở phía Tây Bắc khai trường, có tổng diện tích chiếm đất là 51.000 m2 với các hạng mục công trình sau:
    + Sân bãi than, diện tích 50.000 m2.
    + Cụm sàng phân loại.
    + Nhà giao ca, bảo vệ, vệ sinh.
    + Cổng và hàng rào.
    10. Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản:
    Các thông số chủ yếu của hệ thống khai thác và công nghệ khai thác:
    - Áp dụng hệ thống khai thác xuống sâu, dọc, một bờ công tác, đất đá đổ bãi thải ngoài áp dụng công nghệ khấu theo lớp đứng và đào sâu đáy mỏ bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngược.
    - Công nghệ khai thác: Làm tơi đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn, xúc bóc đất đá bằng máy xúc thủy lực, vận chuyển đất đá và than bằng ôtô tự đổ, dùng máy gạt để phục vụ san gạt bãi thải, chế biến than bằng sàng khô phân loại than.
    11. Giá trị kinh tế của Dự án:
    - Tổng mức đầu tư (giá trị sau thuế): 1.190.868. 649.000 VNĐ, trong đó:
    + Chi phí xây dựng (giá trị sau thuế): 141.768.035.000 VNĐ.
    + Chi phí thiết bị (giá trị sau thuế): 822.553.209.000 VNĐ.
    + Chi phí quản lý dự án (giá trị sau thuế): 10.985.598.000 VNĐ.
    + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (giá trị sau thuế): 21.792.315.000 VNĐ.
    + Chi phí khác (giá trị sau thuế): 102.778.164.000 VNĐ.
    + Chi phí dự phòng (giá trị sau thuế): 90.991.327.000 VNĐ.
    - NPV (r = 12%): 143.175.000.000 VNĐ.
    - IRR: 13,7%.
    - Giá bán bình quân: 1.023.395 VNĐ/tấn.
    - Chi phí sản xuất bình quân (có lãi vay): 1.023.395 VNĐ/tấn.
    - Lợi nhuận ròng bình quân: 47.292 VNĐ/tấn
    - Thời gian hoàn vốn: 11 năm.
    - Độ nhậy của dự án:
    + Giảm giá bán -1%, NPV = 15.324.000.000 VNĐ, IRR = 12,2%.
    + Tăng giá bán +1%, NPV = 22.080.000.000 VNĐ, IRR = 12,3%.
    + Tăng vốn đầu tư +10%: NPV = 78.640.000.000 VNĐ, IRR = 12,9%.

    BẢNG 1. LỊCH KHAI THÁC CỤM MỎ KHE CHÀM II (LỘ THIÊN) + TÂY NAM ĐÁ MÀI
    PHƯƠNG ÁN III (PHƯƠNG ÁN CHỌN)​
    NămMỏ Tây Nam Đá MàiMỏ Khe Chàm IITổngĐất bóc SX, 103m3Than, 103tk, m3/tV Tổng, 103m3Đất bóc SX,Đất bóc xử lý bãi thải,Than, 103TKV Tổng,Đất bóc SX,Đất bóc xử lý bãi thải,Than, 103TK103m3103m3m3/t103m3103m3103m31234567791011121314200965607508.75656065607508.72010850010008.5800080001650085008000100016.52011721110906.6226789127891400041031.2340002000014000150022.720124000040000180022.24000040000180022.2201342000420002000214200042000200021201445000450002500184500045000250018201548000480003000164800048000300016201648000480003000164800048000300016123456779101112131420174800048000300016480004800030001620184800048000300016480004800030001620194800048000300016480004800030001620204800048000300016480004800030001620214800048000300016480004800030001620224800048000300016480004800030001620234800048000300016480004800030001620244800048000300016480004800030001620252212522125139515.92212522125139515.9Cộng2227128407.8663914641914220003810516.8686185664185220004094516.8

Share This Page