1. THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUÂN THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KHI THAM GIA DIỄN ĐÀN

    Đề nghị toàn thể thành viên diễn đàn nghiêm túc tuân thủ Luật Chứng khoán, các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến an ninh mạng, giao dịch điện tử và trách nhiệm cá nhân khi đăng tải, chia sẻ thông tin trên môi trường mạng, bao gồm các quy định tại Nghị định 174/2026/NĐ-CP. xem thêm

Danh sách các cổ phiếu tăng từ 20-77% tính từ ngày 17/11 đến ngày 02/12

Discussion in 'Thị trường chứng khoán' started by Rosco, Dec 2, 2010.

Có 2627 người đang online, trong đó có 176 thành viên. 21:30 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. Có 1 người đang xem box này(Thành viên: 0, Khách: 1)
thread_has_x_view_and_y_reply
  1. bluestar6868

    bluestar6868 Thành viên rất tích cực

    Joined:
    Mar 15, 2010
    Likes Received:
    10
    Còn nhiều ông ẩm IC thế này thì cơ chế điều hành thị trường CK đang còn nhiều méo mó .
    Chúng em xin lay các anh cả nón, để cho TT tự nhiên theo quy luật của nó đê.
    Đừng nghĩ ra thêm cái này cái nọ để phá đám nữa. Dân CK nghèo lắm roài ............
  2. aothienthanh

    aothienthanh Thành viên quen thuộc

    Joined:
    Aug 5, 2010
    Likes Received:
    0
    Vote cho ANV nào!
  3. chuyentoan

    chuyentoan Thành viên rất tích cực

    Joined:
    Jun 9, 2010
    Likes Received:
    0
    STT MCK Giá đóng cửa +/- (%) Ngày 17/11 Ngày 10/12 1 BVS 13,900 25,200 81.29 2 LUT 15,400 27,100 75.97 3 QHD 13,200 22,500 70.45 4 MAC 7,900 13,400 69.62 5 STP 21,700 34,800 60.37 6 VE9 18,900 29,900 58.20 7 VFR 15,000 23,700 58.00 8 LTC 19,200 30,300 57.81 9 S99 16,000 25,200 57.50 10 SHN 13,700 21,400 56.20 11 AMV 10,200 15,600 52.94 12 SSM 15,700 24,000 52.87 13 AVS 7,100 10,700 50.70 14 SDH 17,300 26,000 50.29 15 DLR 15,000 22,400 49.33 16 S27 8,900 13,200 48.31 17 CMI 14,000 20,700 47.86 18 PVA 35,500 52,100 46.76 19 SD9 17,900 26,000 45.25 20 VND 15,400 22,200 44.16 21 KLS 11,400 16,400 43.86 22 AAA 24,600 35,300 43.50 23 IDJ 9,900 14,200 43.43 24 TLC 8,100 11,600 43.21 25 L18 20,100 28,700 42.79 26 LCS 15,300 21,800 42.48 27 S96 23,800 33,900 42.44 28 PVC 19,600 27,800 41.84 29 CVT 19,200 27,000 40.63 30 SRA 16,000 22,500 40.63 31 TST 15,300 21,500 40.52 32 SD8 10,400 14,600 40.38 33 HPC 7,700 10,800 40.26 34 CCM 23,000 32,200 40.00 35 CMC 15,000 21,000 40.00 36 DCS 13,500 18,900 40.00 37 SD3 12,400 17,300 39.52 38 SDU 32,700 45,600 39.45 39 VE2 11,800 16,400 38.98 40 SDA 17,200 23,900 38.95 41 CTS 8,500 11,800 38.82 42 SD7 25,000 34,700 38.80 43 HDO 17,300 24,000 38.73 44 KSD 11,200 15,500 38.39 45 SDP 14,900 20,600 38.26 46 DC4 11,300 15,600 38.05 47 SEL 10,000 13,800 38.00 48 SDE 12,800 17,600 37.50 49 TSM 14,000 19,200 37.14 50 TLT 12,000 16,400 36.67 51 VIX 7,400 10,100 36.49 52 API 9,600 13,100 36.46 53 BVG 10,000 13,600 36.00 54 TIG 17,500 23,800 36.00 55 VIG 7,300 9,900 35.62 56 SD2 15,600 21,100 35.26 57 PVR 9,800 13,200 34.69 58 CIC 10,500 14,100 34.29 59 VTA 4,400 5,900 34.09 60 EFI 8,900 11,900 33.71 61 HHL 8,900 11,900 33.71 62 PVL 12,000 16,000 33.33 63 SDJ 9,000 12,000 33.33 64 STL 28,200 37,500 32.98 65 TAS 7,900 10,500 32.91 66 VE1 11,900 15,800 32.77 67 L35 11,300 15,000 32.74 68 VC5 15,900 21,100 32.70 69 SCR 24,000 31,800 32.50 70 V15 15,700 20,800 32.48 71 PFL 10,900 14,400 32.11 72 APS 10,000 13,200 32.00 73 PTM 7,500 9,900 32.00 74 BKC 13,500 17,800 31.85 75 ICG 15,700 20,700 31.85 76 PGT 7,600 10,000 31.58 77 KKC 18,500 24,300 31.35 78 HUT 16,000 21,000 31.25 79 LIG 16,000 21,000 31.25 80 VMG 8,000 10,500 31.25 81 GGG 10,000 13,100 31.00 82 SAF 21,400 28,000 30.84 83 YBC 13,000 17,000 30.77 84 VCG 20,500 26,800 30.73 85 DNP 12,800 16,700 30.47 86 PVE 16,500 21,500 30.30 87 VGS 11,000 14,300 30.00 88 NIS 9,400 12,200 29.79 89 TKC 14,600 18,900 29.45 90 MEC 14,000 18,100 29.29 91 SD4 11,000 14,200 29.09 92 PSI 11,400 14,700 28.95 93 SJM 11,500 14,800 28.70 94 S74 17,000 21,800 28.24 95 CTN 12,400 15,900 28.23 96 APG 10,300 13,200 28.16 97 DST 6,400 8,200 28.13 98 PHC 12,900 16,500 27.91 99 SNG 22,600 28,900 27.88 100 HCT 11,300 14,400 27.43 101 PHH 12,800 16,300 27.34 102 SVS 7,000 8,900 27.14 103 APP 20,100 25,400 26.37 104 VBH 14,100 17,800 26.24 105 SRB 13,800 17,400 26.09 106 OCH 19,700 24,800 25.89 107 SD6 18,000 22,600 25.56 108 PDC 9,400 11,800 25.53 109 VCH 11,400 14,300 25.44 110 VNC 18,500 23,200 25.41 111 SJC 26,100 32,700 25.29 112 MIC 45,500 57,000 25.27 113 LM3 10,700 13,400 25.23 114 SDD 11,500 14,400 25.22 115 PVG 11,900 14,900 25.21 116 QNC 19,500 24,400 25.13 117 DZM 15,200 19,000 25.00 118 WSS 9,600 12,000 25.00 119 PMC 21,000 26,200 24.76 120 BTS 7,400 9,200 24.32 121 TTC 6,200 7,700 24.19 122 CAP 14,900 18,500 24.16 123 VC9 17,000 21,100 24.12 124 VSP 22,500 27,900 24.00 125 CTA 13,400 16,600 23.88 126 UNI 13,400 16,600 23.88 127 SKS 14,000 17,300 23.57 128 INN 11,500 14,200 23.48 129 VCR 12,400 15,300 23.39 130 VTV 13,000 16,000 23.08 131 VC7 17,000 20,900 22.94 132 HBS 15,300 18,800 22.88 133 VC6 16,200 19,900 22.84 134 PVX 18,500 22,700 22.70 135 HHG 8,400 10,300 22.62 136 CTM 20,400 25,000 22.55 137 HPB 14,300 17,500 22.38 138 HEV 10,300 12,600 22.33 139 L44 13,500 16,500 22.22 140 V11 11,700 14,300 22.22 141 TMX 14,000 17,100 22.14 142 PTS 23,500 28,600 21.70 143 BTH 12,500 15,200 21.60 144 VDS 8,900 10,800 21.35 145 VE3 12,800 15,500 21.09 146 SJE 16,600 20,100 21.08 147 STC 9,500 11,500 21.05 148 SME 11,000 13,300 20.91 149 SCJ 17,700 21,400 20.90 150 DID 13,400 16,200 20.90 151 TNG 19,200 23,200 20.83 152 TJC 10,600 12,800 20.75 153 TCT 40,600 49,000 20.69 154 V12 13,100 15,800 20.61 155 SJ1 20,000 24,100 20.50 156 S64 14,200 17,100 20.42 157 HCC 29,300 35,200 20.14 158 HTC 32,500 39,000 20.00 159 ORS 8,000 9,600 20.00 160 VBC 30,000 36,000 20.00 161 CTC 11,200 13,400 19.64 162 NSN 8,800 10,500 19.32 163 AGC 13,600 16,200 19.12 164 SHB 10,000 11,900 19.00 165 HNM 9,500 11,300 18.95 166 TPP 9,500 11,300 18.95 167 LM7 8,000 9,500 18.75 168 V21 22,600 26,800 18.58 169 S55 25,500 30,200 18.43 170 CSC 17,000 20,100 18.24 171 VC3 53,300 63,000 18.20 172 EBS 8,800 10,400 18.18 173 NBC 27,000 31,900 18.15 174 KBT 21,500 25,400 18.14 175 LO5 9,400 11,100 18.09 176 C92 21,600 25,500 18.06 177 BHC 11,200 13,200 17.86 178 NBP 18,700 22,000 17.65 179 PVI 16,200 19,000 17.28 180 PPG 11,000 12,900 17.27 181 BBS 16,500 19,300 16.97 182 TXM 8,300 9,700 16.87 183 THT 19,000 22,200 16.84 184 BLF 9,000 10,500 16.67 185 HJS 10,800 12,600 16.67 194 ONE 9,000 10,400 15.56 195 TPH 7,200 8,300 15.28
  4. chuyentoan

    chuyentoan Thành viên rất tích cực

    Joined:
    Jun 9, 2010
    Likes Received:
    0
    ÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN
    NẬM MU
    -------------------------------
    Số: NQ/HĐQT/10

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -------------------------------------
    Hà giang, ngày 18 tháng 10 năm 2010
    NGHỊ QUYẾT
    HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CP THỦY ĐIỆN NẬM MU
    .Căn cứ:
    - Điều lệ của Công ty Cổ phần thuỷ điện Nậm Mu thông qua năm 2009.
    - Biên bản họp số /BB/HĐQT/10 ngày 18/10/2010 của HĐQT Công ty.
    - Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
    QUYẾT NGHỊ
    Điều 1: Hội đồng quản trị Quyết nghị các vấn đề sau:
    1. Thông qua thực hiện SXKD quý III&9 tháng đầu năm 2010 .
    Stt

    Nội dung

    Đơn vị

    Kế hoạch
    năm 2010

    TH quý III/10

    TH 9T/2010

    % HT KH/2010
    1

    Tổng giá trị SXKD

    106đ

    140.360

    49.172

    93.308

    66%
    2

    Doanh thu

    106đ

    127.860

    44.766

    85.000

    66%
    3

    Nộp ngân sách

    106đ

    10.221

    3.985

    7.487

    73%
    4

    Lợi nhuận

    106đ

    22.000

    9.881

    12.990

    59%
    5

    Sản l­ượng phát điện

    Tr. kwh

    126,80

    51,69

    83,48

    66%
    6

    Đầu t­ư

    106đ

    78.484

    29.688

    53.299

    68%
    2. Phê duyệt kế hoạch SXKD quý IV năm 2010.
    Stt

    Nội dung

    Đơn vị

    Kế hoạch
    năm 2010

    TH 9T/2010

    KH quý IV/2010

    Ghi chú
    1

    Tổng giá trị SXKD

    106đ

    140.360

    93.308

    47.053


    2

    Doanh thu

    106đ

    127.860

    85.000

    42.860


    3

    Nộp ngân sách

    106đ

    10.221

    7.487

    5.842


    4

    Lợi nhuận

    106đ

    22.000

    12.990

    9.010


    5

    Sản l­ượng phát điện

    Tr. kwh

    126,80

    83,48

    43,32


    6

    Đầu t­ư

    106đ

    78.484

    53.299

    27.049


    3. Vấn đề khai thác và đầu tư các dự án thuỷ điện.
    3.1. Thủy điện Nậm Mu, Nậm Ngần: Giao giám đốc Công ty chỉ đạo sản xuất kinh doanh điện nhà máy thuỷ điện Nậm Mu, Nậm Ngần đạt hiệu quả cao nhất trong Quý IV/2010.
    3.2. Thuỷ điện Nậm An: Giao cho Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện dự án thuỷ điện Nậm An theo các nội dung sau:
    - Tập trung thi công các hạng mục theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
    - Cân đối các nguồn vốn giải ngân cho Dự án đảm bảo đúng quy định và hiệu quả đầu tư.
    * Hội đồng quản trị thống nhất Phê duyệt:
    - Thiết kế kỹ thuật và TDT dự án TĐ Nậm An.
    - Tạm thanh toán dự án TĐ Nậm An theo Tổng dự toán đã duyệt
    - Hồ sơ mời thầu cung cấp thiết bị cơ điện đồng bộ và dịch vụ kỹ thuật dự án TĐ Nậm An.
    3.3. Dự án thuỷ điện Sông Chảy 4:
    - Giao giám đốc Công ty chỉ đạo lập Dự án đầu tư trình Hội đồng quản trị phê duyệt trong Quý IV/2010.
    - Thông qua chủ trương chuyển nhượng dự án Sông Chảy 4 cho Công ty CP Sông Đà Tây Đô, giao giám đốc Công ty thực hiện các công việc cần thiết để chuyển nhượng Dự án trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
    4. Công tác đầu tư bất động sản
    - Giao Giám đốc Công ty kết hợp với Công ty CP Sông Đà Tây Đô lựa chọn phương án đầu tư các dự án bất động sản tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Hội đồng quản trị xem xét.
    5. Công tác tăng vốn Điều lệ.
    - Giao giám đốc kết hợp với Công ty tư vấn tiến hành các công việc theo quy định để hoàn thành công tác tăng vốn Điều lệ Công ty trong quý IV/2010. Uỷ quyền cho giám đốc Công ty chọn và ký hợp đồng với đơn vị kiểm toán vốn phát hành tăng vốn Điều lệ Công ty từ 60 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng.
    Điều 2: Hội đồng quản trị giao cho Giám đốc Công ty căn cứ các quy định, quy chế của Công ty và pháp luật nhà nước tổ chức thực hiện các công việc nêu trong Điều I của Nghị quyết này, trong khi thực hiện có vướng mắc cần báo cáo ngay để Hội đồng quản trị xem xét.
    Điều 3: Giám đốc, các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc Công ty có trách nhiệm thi hành Quyết nghị này.
    Nơi nhận: T/ M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
    - Như điều 3. CHỦ TỊCH
    - Uv HĐQT.



    LÊ VĂN HƯNG
    HJS đang rẻ, mua dần chờ sóng lớn!
  5. 1vo3con

    1vo3con Thành viên mới

    Joined:
    Dec 19, 2008
    Likes Received:
    0
    Đầu bảng phải là VNF. Chào sàn 22, giá hôm qua là 44. Tăng đúng 100%

Share This Page