1. THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUÂN THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KHI THAM GIA DIỄN ĐÀN

    Đề nghị toàn thể thành viên diễn đàn nghiêm túc tuân thủ Luật Chứng khoán, các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến an ninh mạng, giao dịch điện tử và trách nhiệm cá nhân khi đăng tải, chia sẻ thông tin trên môi trường mạng, bao gồm các quy định tại Nghị định 174/2026/NĐ-CP. xem thêm

Thông báo mới nhất về LM3 - họp cổ đông để chia cổ tức - Bầu ban lãnh đạo mới

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi bodessm, 31/03/2011.

Có 15706 người đang online, trong đó có 20 thành viên. 04:46 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. Có 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
Chủ đề này đã có 1010 lượt đọc và 20 bài trả lời
  1. bodessm

    bodessm Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    07/03/2010
    Đã được thích:
    0
    Chú này nhầm với lilama bỏ mịa nào rồi - LM3 làm gì có dự án nào làm việc với thằng chuyên ăn xin - vina đâu =))
  2. ThanhBMW

    ThanhBMW Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    18/07/2006
    Đã được thích:
    1.454
    :-w
  3. bodessm

    bodessm Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    07/03/2010
    Đã được thích:
    0
    ;))
  4. mumim

    mumim Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    14/06/2010
    Đã được thích:
    0
    ^:)^ đúng đấy nhầm lẫn LILAMA3 với thằng khác không đọc kỹ thông tin lai bảo là mua thiết bị củ chuối của bọn Phần lan mà cũng đòi đi buôn chứng hả xem kỹ đi http://www.lilama3.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=179&Itemid=128 nó chỉ swr dụng công nghệ thôi, máy móc thiết bị bên em cho vay em biết toàn đồ cho sản xuất cơ khí. Chứng minh là BLĐ năng động khi chưa hoàn thành hết hạng mục phụ trợ đã đưa phần sản xuất vào hoạt động, ký hợp đồng sản xuất cho Sumitomo dự án cầu nhật tân, và với Shindong chế tạo sàn nâng theo thiết kế RollRoy đấy. Sau khi đại hội ra cty riêng là ký hợp đồng chế tạo cho Phần lan ngay :))/ Đừng chim lợn, cổ đông cty đa phần là người trong công ty họ sẽ không bán đâu
  5. mumim

    mumim Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    14/06/2010
    Đã được thích:
    0
    Hôm qua VTV1 đưa phóng sự thấy nói LILAMA3 lắp nhà máy giấy hoanh tráng lắm. Hinh như phát lại lúc 3g chiêu thws 2 có bác nào rảnh xem xong cho bình luận nhé =D>
  6. bodessm

    bodessm Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    07/03/2010
    Đã được thích:
    0
    [r2)][r2)][r2)]
  7. mumim

    mumim Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    14/06/2010
    Đã được thích:
    0
    hôm qua thời sự có đưa tin LM3 lắp đặt nhà máy giấy dẫn đầu về món tiết kiệm năng lượng có ai xem không, thấy mấy thằng phát biểu hoành tráng lắm
    Hôm nay thấy cái này ra ngay chắc là sắp vào sóng rồi Ngày 25 tháng 03 năm 2011
    Công ty CP Lilama 3 (HNX: LM3)
    Ngành: Xây dựng và vật liệu xây dựng
    Ngày thành lập: 22/06/2006 Email: [email protected]
    Website: http://www.lilama3.vn/ Ngày niêm yết: 01/12/2009
    BÁO CÁO CẬP NHẬT DOANH NGHIỆP
    Nội dung cập nhật chính
     Đa phần các dự án chủ chốt của LM3 đang kéo d ài hơn
    so với dự kiến hoàn thành trong năm 2010 là nguyên
    nhân chính dẫn tới kết quả thực hiện không đạt đ ược mục
    tiêu như kế hoạch đề ra. Nhiều dự án được đẩy sang
    thực hiện trong năm 2011.
     Bước sang năm 2011, mục ti êu tăng trưởng so với kết
    quả thực hiện trong năm 2010 của LM3 chủ yếu tập trung
    vào doanh thu, được đóng góp từ kế hoạch hơn 260 tỷ
    tạo ra từ dự án nhà máy chế tạo cơ khí và nắp hầm hàng
    Bạch Hạc; phần còn lại được đóng góp từ hoạt động xây
    lắp, chế tạo thiết bị và các hoạt động khác. Mục tiêu
    doanh thu chung cho cả năm 2011 dự kiến đạt 500 tỷ
    đồng.
     Trong QII/2011 sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư, quyết
    toán vốn ĐTXDCB hoàn thành dự án NM CK và đóng tàu
    Bạch Hạc sẽ đi vào HĐSX đồng bộ. Hoạt động SXKD của
    NM này sẽ đóng góp tích cực vào việc ổn định tình hình
    tài chính của Công ty: Tích luỹ được khấu hao và nguồn
    tài chính để trả nợ gốc và lãi vay NH theo đúng phương
    án tài chính của Dự án.
     Cơ cấu tổng tài sản năm 2010 có sự dịch chuyển khá lớn
    so với năm 2009. Cùng một xu hướng chung về gia tăng
    tài sản dài hạn, nhưng đa phần tài sản tăng thêm trong
    năm 2009 chưa sẵn sàng đưa vào sản xuất kinh doanh.
    Nhiều tài sản cố định được chuyển hóa từ xây dựng cơ
    bản dở dang đã bước đầu đi vào hoạt động, tuy nhiên khó
    khăn chung về nguồn vốn và thị trường khiến dòng tiền
    chưa thể về ngay trong năm 2010.
     LM3 duy trì một lượng lớn hàng tồn kho đang tồn tại ở
    dạng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chưa quyết
    toán. Mặc dù duy trì khối lượng dở dang lớn trong năm
    2010, tuy nhiên giá trị dở dang này lại trở thành tiềm năng
    đem lại dòng tiền cho LM3 nếu được quyết toán đầy đủ
    trong năm 2011.
     Bước sang năm 2011, thanh khoản đối vớ i các khoản nợ
    ngân hàng đang là vấn đề LM3 phải đối mặt. Giải quyết
    được vấn đề này càng sớm sẽ giúp cho LM3 sớm khởi
    động các dự án một cách hiệu quả do giảm sức ép thanh
    toán nợ và sức ép chi trả lãi vay (trong điều kiện mặt bằng
    chi phí lãi vay đang lên cao như hiện nay).
     Đầu năm 2011, công ty có kế hoạch ch ào bán 2,8 triệu cổ
    phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 12.000 đồng/cp , tỷ lệ
    100:55 để tăng vốn điều lệ lên gần 80 tỷ đồng.
    Phòng Phân tích đầu tư, Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
    Nguyễn Trường Sơn – [email protected]
    Số liệu thị trường tại ngày 25/03/2011
    Vốn hóa TT (tỷ VND) 42,75 Giá hiện tại (VND) 8.300
    KLGD BQ 30 ngày 6.406 Giá cao nhất 52 tuần 25.900
    SLCP đang LH (triệu CP) 5.15 Giá thấp nhất
    52 tuần 8.200
    Vốn điều lệ (tỷ VND) 52 P/E năm gần nhất (x) 7,15
    EPS điều chỉnh (VND) 1,161 P/B năm gần nhất (x) 0,55
    Lãi cổ tức (%) 15.42 % sở hữu nước ngoài 0,10
    Đồ thị giá cổ phiếu
    Định giá cổ phiếu theo bình quân Vốn hóa thị trường
    ngành
    Cổ phiếu P/E P/BV
    L10 1.87 0.39
    L35 0.39 0.05
    L43 0.55 0.09
    L44 0.64 0.10
    L61 1.07 0.16
    Bình quân ngành theo vốn hóa thị trường 4,51 0,80
    Giá trị nội tại của LM3 8.700
    Cổ phiếu của các công ty cùng họ có hệ số P/E và P/BV bình quân
    theo trọng số vốn hòa thị trường lần lượt là 4,51 và 0,80 lần. Với giả
    thuyết P/E và P/BV của LM3 tương đương với bình quân ngành, EPS
    điều chỉnh tại thời điểm 31/12/2010 là 1.161 đồng/cp sẽ cho giá cổ
    phiếu LM3 vào khoảng 8.700 đồng/cp tính theo bình quân cả 2
    phương pháp P/E và P/B. Như v ậy, vùng giá giao dịch hiện tại của
    LM3 đang năm thấp hơn giá trị hợp lý của chính doanh nghiệp. Tuy
    nhiên, để đưa ra quyết định đầu tư, nhà đầu tư cần cân đối tỷ trọng
    tham gia vào LM3 do tính thanh kho ản trong suốt thời gian vừa qua là
    khá thấp.
    Mức cổ tức bằng tiền nhận được trên giá mua (dividend Yeild) đang
    đạt khoảng 15%, mức gần tương đương với lãi suất gửi ngân hàng.
    Đây cũng có thể coi là yếu tố hỗ trợ khá tốt, FPTS khuyến nghị nh à
    đầu tư nên MUA và nắm giữ trong trung hạn.
    THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
     Tiền thân là Công trường lắp máy C1 Việt trì được thành lập vào ngày 01/12/1960. Tháng 6/2006, th ực hiện quyết
    định số 449/QĐ-BXD ngày 16/03/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyển Công ty Lắp máy v à xây dựng
    số 3 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam th ành Công ty cổ phần LILAMA 3. Sau khi thực hiện cổ phần hóa, tháng
    6 năm 2007, Công ty cổ phần LILAMA 3 đã thực hiện tăng vốn điều lệ từ 11.500.000.000 đồng l ên 51.500.000.000
    đồng.
     Các đơn vị trực thuộc:
     Công ty CP Lilama 3.3
     Công ty CP Lilama 3.4
     Công ty TNHH Lilama 3 – Dai Nippon Toryo là liên doanh giữa Lilama 3 (51%) và Dai Nippon Toryo (49%)
     Hoạt động sản xuất kinh doanh chính :
     Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng (gạch, gạch lát , tấm lợp, đá ốp lát, đất đèn,
    ôxy, que hàn, đá...);
     Khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng các công tr ình công nghiệp và dân dụng; Khảo sát thiết kế hệ thống thông
    tin liên lạc
     Tư vấn thiết kế công nghệ các dây truyền sản xuất: Vật liệu xây dựng, giấy v à chế biến lương thực thực phẩm;
     Thi công xây dựng: San ủi mặt bằng, thi công nền móng đ ường bộ….
     Thi công xây dựng các công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp; công trình dân dụng
    (nhà ở) giao thông, công trình thủy lợi, các công trình quốc phòng; đường dây tải điện và trạm biến thế;
     Lắp ráp thiết bị máy móc cho các công tr ình; cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy; trang trí nội thất công
    trình;
     Chế tạo và lắp đặt: Thiết bị nâng, dầm cầu trục đến 30 tấn, nồi h ơi, ống áp lực và thiết bị chịu áp lực;
     Thiết kế, đóng mới tàu, thuyền, ca nô, xà lan và các phương tiện vận tải thủy đến 1000 tấn; sửa chữa các loại
    tàu, thuyền, ca nô, xà lan và các phương tiện vận tải thủy;
     Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, bất động sản;
     Kinh doanh thương mại tổng hợp, nguyên vật liệu giấy, xăng dầu, khí hóa lỏng v à chất đốt các loại;
     Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và các dây truyền công nghệ;
     Kinh doanh vận tải hang hóa, hành khách, dịch vụ xếp dỡ hàng hóa đường bộ và đường thủy.
    HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH
    Hai mảng hoạt động chính của LM3 l à xây lắp và chế tạo thiết bị. Trong năm 20 11, ngoài các dự án đã được nêu
    trong báo cáo phân tích trước của FPTS, LM3 hiện đang thực hiện mới nhiều hợp đồng với Tập đo àn Dầu khí Việt
    Nam về cung cấp, chế tạo, lắp ráp thiết bị cho Dự án Nh à máy nhiệt điện Vũng Áng 1, các hợp đồng đ ược thực
    hiện đối với từng gói thầu khác nhau v à thời gian kéo dài từ đầu năm 2011 đến cuối năm 2012, chi tiết các gói thầu
    được thực hiện như sau:
    Tên hợp đồng
    Chủ đầu tư và giá trị
    hợp
    đồng Tiến độ
    M – Lot 5 FDG Plant – Dự án Nhà máy nhiệt điện
    Vũng Áng 1.
    Tập đoàn Dầu khí Việt
    Nam – 146,6 tỷ đồng 2011 – 2013
    Cung cấp, chế tạo thiết bị hệ thống xử lý n ước
    và xử lý nước thải – Dự án nhà máy nhiệt điện
    Vũng Áng 1.
    Tập đoàn Dầu khí Việt
    Nam – 20,57 tỷ đồng
    Thực hiện và kết thúc
    trong năm 2011
    Lắp đặt thiết bị cơ điện hệ thống xử lý nước và
    xử lý nước thải – Dự án nhà máy nhiệt điện
    Vũng Áng 1.
    Tập đoàn Dầu khí Việt
    Nam – 11,24 tỷ đồng
    Thực hiện và kết thúc
    trong năm 2011
    Gói thầu “cung cấp chế tạo và lắp đặt ống khói
    180m – Dự án nhà máy nhiệt điện Vũng Áng
    1.
    Tập đoàn Dầu khí Việt
    Nam – 49,6 tỷ đồng
    Thực hiện và kết thúc
    trong năm 2011
    Về mặt cơ bản, đa số các dự án vắt sang năm 2011 đều đ ã thực hiện được hơn 50% tiến độ từ năm 2010, phần
    giá trị thực hiện vắt sang năm 2011 đối với các dự án đ ã đề cập trong báo cáo gần đây của FPTS l à không lớn.
    Các dự án bổ sung thêm dòng tiền trong năm nay của LM3 chủ yếu thực hiện với Tập đo àn dầu khí và từ dự án
    nhà máy nắm hầm hàng tại cụm công nghiệp Bạch Hạc.
    Trong năm 2011 hoạt động của các công ty con sẽ dần dần ổn định và nhà máy nắp hầm hàng đi vào hoạt động với
    100% công suất, chúng tôi dự phóng trong năm sau, công ty có thể đạt mức doanh thu 500 tỷ cho cả năm.
    CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU
     Dự án nhà máy chế tạo cơ khí và nắp hầm hàng tại cụm công nghiệp Bạch Hạc, tp. Việt Tr ì: đây là dự án sản xuất
    các thiết bị cơ khí, thiết bị nâng, nắp hầm hàng tàu biển được chia làm 2 giai đoạn:
     Giai đoạn 1; chế tạo nắp hầm hàng tàu thủy và các sản phẩm cơ khí công suất 15.840 tấn/năm, diện tích xây
    dựng 8,4 ha với tổng vốn đầu tư đã thực hiện ước tính 238 tỷ đồng (thấp hơn khoảng hơn 40 tỷ đồng so với số
    liệu trong báo cáo trước đây của FPTS). Giai đoạn 1 đã hoàn thành và đưa vào khai thác từ tháng 1/2011, phục
    vụ cho một số các hợp đồng cụ thể nh ư:
     Hợp đồng chế tạo thiết bị cho dự án Nh à máy Nhiệt điện Vũng Áng (ký với tổng công ty LILAMA).
     Hợp đồng chế tạo kết cấu thép cho dự án Cầu Nhật Tân (ký với công ty Sumitomo Mitsui Nhật Bản).
     Hợp đồng chế tạo kết cấu thép cho Công ty Shindong (H àn Quốc).
     Ngày 17/10/2008, LM3 đã ký thỏa thuận hợp tác thời hạn 12 năm với Mac Gregor . Như vậy, thị trường
    tiêu thụ sản phẩm của nhà máy này có tính ổn định cao trong suốt vòng đời của dự án và giúp công ty
    giảm thiểu chi phí tìm kiếm thị trường.
     Trong báo cáo trước đây của FPTS, một phần hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến đ ược thực hiện từ
    nửa cuối năm 2010, tuy nhiên do tiến độ thực hiện dự án kéo d ài hết năm 2010 nên kế hoạch doanh thu
    năm 2010 dự kiến đã không thực hiện được.
     Trong năm 2011, LM3 đặt ra mục tiêu doanh thu giai đoạn 1 đạt 265 tỷ đồng, tuy nhi ên giai đoạn đầu nhà
    máy mới hoạt động được một phần công suất và chưa đủ nguồn thu bù đắp cho khấu hao và các chi phí
    liên quan khác, do vậy khả năng trong năm 2011 giai đoạn 1 vẫn chưa có lãi. Mức lỗ dự kiến cho năm nay
    khoảng 3,8 tỷ đồng.
     Giai đoạn 2: xây dựng cảng bốc xếp dỡ h àng hóa container công suất 500.000 tấn/năm, diện tích xây dựng 5,6
    ha với tổng vốn đầu tư 145,2 tỷ đồng. Giai đoạn này hiện tại vẫn chưa được thực hiện.
     Dự án nhà máy sản xuất sơn công nghiệp LILAMA 3 – DAI NIPPON TORYO
     LM3 góp vốn với công ty TNHH Dai Nippon Toryo (Nhật) theo tỉ lệ 51:49 để th ành lập liên doanh Lilama 3 – Dai
    Nippon Toryo với vốn đầu tư dự kiến khoảng 3 triệu USD.
     Các thông số chính của dự án:
     Địa điểm thực hiện: Khu công nghiệp Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội.
     Diện tích dự kiến: 10.000 mét vuông.
     Mục tiêu dự án: Sản xuất sơn và chất phủ công nghiệp, nhập khẩu sơn theo đơn đặt hàng của các đối tác
    trong nước bao gồm chủ yếu là các công ty trực thuộc tổng công ty Lilama v à các khách hàng của công ty
    Dai Nippon Toryo, Honda, Enkei.
     Tổng mức đầu tư dự kiến: 3.000.000 USD.
     Công suất: 6.000 tấn/năm.
     Tiến độ thực hiện dự kiến từ quý III năm 2011 đến quý II năm 2012.
     Dự án Xây dựng tổ hợp cảng xếp dỡ v à trung chuyển hàng hóa tại Yên Bái:
     Mục tiêu đầu tư xây dựng một tổ hợp cảng xếp dỡ h àng hóa và container với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
    đồng bộ đáp ứng nhu cầu xếp dỡ, phục vụ vận chuyển hàng hóa nội địa và hàng quá cảnh, thực hiện chức
    năng cảng xếp dỡ hàng hóa vận chuyển đường thủy, điểm thông quan nội địa (ICD).
     Công suất và các thông số kỹ thuật:
     Giai đoạn 1: (2011 – 2015): 1,5 triệu tấn/năm, thời gian hoàn thành giai đoạn 1 dự kiến trong khoảng 1 đến
    2 năm.
     Giai đoạn 2: (từ sau 2015): 3 triệu tấn/năm.
     Diện tích dự kiến: 20 hecta.
     Tổng mức đầu tư dự kiến: 180 tỷ đồng.
     Địa điểm: Xã Văn Tiến – Thành phố Yên Bái – tỉnh Yên Bái.
     Tiến độ thực hiện: Do dự án đầu tư nâng cấp tuyến sông Thao từ Việt Tr ì – Lào Cai của Bộ Giao Thông vận tải
    chưa được xúc tiến thực hiện và kết quả khảo sát tuyến luồng không đạt y êu cầu đối với tải trọng tàu dự kiến,
    do đó dự án tạm dừng ở bước nghiên cứu khả thi để chờ thời điểm thuận lợi v à thích hợp hơn.
     Dự án nhà máy chế tạo cơ khí LILAMA 3 tại Lào Cai:
     Hiện tại, dự án đã được UBND Tỉnh Lào Cai chấp thuận chủ trương đầu tư và Sở XD tỉnh Lào Cai cấp chứng
    chỉ quy hoạch, LM3 đã nộp hồ sơ xin đăng ký đầu tư tại Ban quản lý các KCN tỉnh L ào Cai và đang trong quá
    trình chờ cấp giấy chứng nhận đầu tư, dự kiến thủ tục sẽ được hoàn thiện trong tháng 3 năm 2011.
     Các thông số chính của dự án:
     Địa điểm thực hiện: Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải – phường Duyên Hải – thành phố Lào Cai – tỉnh Lào
    Cai.
     Diện tích dự kiến: 10.000 mét vuông.
     Mục tiêu dự án: chế tạo kết cấu thép, thiết bị các nh à máy, dây chuyền công nghiệp trong các ngành
    luyện kim, năng lượng, khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, chế biến thực phẩm, v à xây
    dựng dân dụng.
     Công suất giai đoạn 1 (2011 – 2015): 900 tấn sản phẩm/năm.
     Công suất giai đoạn 2 (2015 trở đi): 4.000 tấn sản phẩm/năm.
     Tổng mức đầu tư dự kiến: 30.000.000.000 đồng.
     Tiến độ thực hiện dự kiến từ tháng 5 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012.
     Dự án có vốn đầu tư lớn nhất mà LM3 đang xây dựng là dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp Tằng
    Loỏng (Lào Cai) với trị giá 585 tỷ đồng. Khởi công năm 2011 và hoàn thành năm 2013, dự án sẽ mang lại dòng tiền
    từ việc cho thuê đất, cơ sở hạ tầng và nhà xưởng.
    TĂNG TRƯỞNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
    BÁO CÁO TÀI CHÍNH & SO SÁNH
    BC Lãi/(Lỗ) (triệu đồng) 2010 2009 2008 2007
    Doanh thu thuần 211.516 255.846 231.571 192.092
    Lợi nhuận gộp 35.486 31.413 30.319 26.556
    Thu nhập tài chính 603 1.125 1.174 523
    Chi phí tài chính 15.016 10.883 13.021 10.652
    Lợi nhuận thuần HĐKD 6.583 9.939 8.441 7.072
    Lợi nhuận trước thuế 8.274 10.106 9.177 7.213
    Thuế TNDN 1.662 1.425 1.285 -
    Lợi nhuận sau thuế 6.612 8.681 7.893 7.213
    Bảng CĐKT (triệu đồng) 31/12/2010 31/12/2009 31/12/2008 31/12/2007
    Tiền & tương đương tiền 8.859 10.520 8.995 11.658
    Đầu tư TC ngắn hạn 8.415 891 - 19.000
    Phải thu ngắn hạn 131.299 89.248 75.772 54.737
    Hàng tồn kho 105.461 76.045 66.055 109.067
    Tài sản ngắn hạn khác 32.170 11.585 15.127 13.649
    Tài sản cố định & XDCB 231.093 163.345 65.622 37.549
    Lợi thế thương mại - - - -
    Bất động sản đầu tư - - - -
    Đầu tư dài hạn - - 691 -
    Tài sản dài hạn khác 7.128 3.246 2.097 3.282
    TỔNG TÀI SẢN 524.424 354.881 234.360 248.942
    Nợ ngắn hạn 227.869 122.468 94.125 172.859
    Nợ dài hạn 204.289 154.314 64.057 2.694
    Vốn chủ sở hữu 78.382 78.098 76.178 73.388
    Lợi ích cổ đông thiểu số 13.885 - - -
    TỔNG NGUỒN VỐN 524.424 354.881 234.360 248.942
    Chỉ số tài chính 2010 2009 2008
    DT thuần YoY (%) (17,3) 10,48 20,55
    LNthuần YoY (%) (23,8) 9,99 9,41
    VCSH YoY (%) 0,36 2,52 3,80
    Tổng tài sản YoY (%) 47,77 51,43 (5,86)
    LN gộp biên 4 quý gần nhất (%) 16,78 12,28 13,09
    LN thuần biên 4 quý gần nhất (%) 3,11 3,88 3,65
    ROA 4 quý gần nhất (%) 1,50 2,95 3,27
    ROE 4 quý gần nhất (%) 8,45 11,25 10,55
    EPS cơ bản (VND) 1.161 1.686 1.533
    Khả năng thanh toán hiện hành (x) 1,26 1,54 1,76
    Tổng nợ vay chịu lãi/Vốn CSH (x) 4,08 2,56 1,47
    Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu (x) 5,51 3,54 2,08
    DN so sánh ngày 25/03/2011 L18 L43 L44
    GT vốn hoá TT (tỷ VND) 112,6 49,0 42,8
    P/E năm gần nhất (x) 4,55 3,73 3,45
    P/B (x) 0,84 0,63 0,71
    Lãi cổ tức (%) 6,78 12,14 6,54
    ROA (%) 4,11 7,02 4,48
    ROE (%) 29,46 17,74 22,10
    EPS điều chỉnh (đồng) 5,185 3,751 3,104
    LN gộp biên (%) 8,54 13,09 11,39
    LN thuần biên (%) 3,86 6,34 3,39
    Tỷ lệ TT hiện hành (x) 1,16 1,34 1,11
    Tổng nợ /VCSH (x) 5,49 1,62 4,12
    Sở hữu nước ngoài (%) 0,23 - -
     Cả doanh thu và lợi nhuận thuần sau thuế năm 2010 giảm tương ứng 17% và 23,8% so với năm 2009, đạt mức thấp
    nhất trong 3 năm trở lại đây. Thực tế thực hiện cũng mới chỉ đạt 50% kế hoạch đề ra cho cả 2 ti êu chí, chủ yếu do
    nhiều dự án sản xuất và hạng mục xây lắp bị trì hoãn, không thực hiện được theo đúng tiến độ.
     Kế hoạch doanh thu năm 2010 của LM3 là 480,5 tỷ đồng được xây dựng dựa trên cơ sở 2 nguồn thu chính là từ
    hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty (xây lắp v à chế tạo thiết bị - 380 tỷ) và từ nhà máy đóng tàu Bạch
    Hạc (ước tính doanh thu khoảng 100 tỷ). Tuy nhiên, thực tế năm 2010 nguồn thu từ hoạt động xây lắp bị giảm khá
    mạnh, đồng thời chưa có dòng tiền đem về từ dự án nhà máy đóng tàu Bạch Hạc do tiến độ thực hiện dự án kéo d ài
    tới hết năm 2010, dự án chưa kịp đem vào khai thác.
     Kế hoạch trong năm 2011, LM3 đặt mục ti êu 500 tỷ doanh thu, trong đó đã có 265 tỷ dựa trên nguồn thu từ dự án
    Bạch Hạc. Như vậy, cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh c òn lại của LM3 không có nhiều thay đổi. Trong năm
    2011, LM3 vẫn đặt kế hoạch doanh thu làm mục tiêu hàng đầu thay vì lợi nhuận, đưa các dự án mới vào khai thác và
    thiết lập thị trường cho các dự án đó trong giai đoạn đầu hoạt động.
     Mặc dù doanh thu giảm, nhưng lợi nhuận gộp biên vẫn tăng khá mạnh, từ hơn 12% năm 2009 lên tới 18% năm
    2010. Tuy nhiên, ảnh hưởng của sự sụt giảm thu nhập hoạt động t ài chính, gia tăng chi phí lãi vay và gia tăng chi phí
    quản lý là nguyên nhân chính dẫn tới suy giảm lợi nhuận thuần tr ước thuế. LM3 hiện đang trong giai đoạn tích lũy
    đầu tư với nhiều dự án chưa hoàn thành, do đó chi phí v ốn vay và chi phí quản lý đẩy lên cao so với các năm trước
    là yếu tố bình thường, không phải vấn đề đáng lo ngại. Điều đáng quan tâm hơn đối với LM3 tại thời điểm này là tiến
    độ hoàn thành của các dự án trong năm 2011 khi ngoại cảnh khách quan vẫn c òn nhiều yếu tố không hỗ trợ cho quá
    trình xây dựng và hoàn thiện (như trường hợp cảng trung chuyển h àng hóa tại Yên Bái đã đề cập ở trên).
     Một đặc điểm chung đối với các dự án của LM3 n êu trên đều là các dự án dài hơi, dòng tiền đều nhưng không mạnh
    trong giai đoạn đầu hoạt động. Đa phần các dự án được dự kiến đẩy công suất lên cao hơn từ năm 2015. Do đó
    ngay cả khi các dự án mới xây dựng đi v ào hoạt động thì với năng lực sản xuất và tiêu thụ hàng như dự kiến, lợi
    nhuận của LM3 hiện tại khó có khả năng tạo ra sự đột biến trong năm 2011. Bản thân dự án nắp hầm h àng Bạch
    Hạc khi đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn có nhiều khả năng ch ưa bù đắp đủ khấu hao và các chi phí
    quản lý liên quan và việc xác định khả năng lỗ trong năm đầu ti ên hoạt động của dự án này là điều rất dễ xảy ra.
    CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN
     Từ thực tế hoạt động nói trên, tổng tài sản của LM3 tăng trưởng 47% so với năm 2009. Trong suốt 2 năm gần đây,
    tốc độ tăng trưởng tài sản của LM3 được đẩy lên liên tục với tốc độ bình quân tăng 50% mỗi năm. Trong năm 2009,
    giá trị tài sản gia tăng tập trung chủ yếu ở t ài sản cố định, do dự án vẫn đang xây dựng dở dang, ch ưa đưa vào khai
    thác. Cơ cấu của các tài sản khác gần như không có sự thay đổi.
     Bước sang năm 2010, phần nhiều chi phí xây dựng c ơ bản trong năm 2009 đã được hạch toán sang tài sản cố định hữu
    hình và bắt đầu trích khấu hao, tuy nhiên giá trị dở dang của các dự án gối đầu vẫn tiếp tục tăng cao v à duy trì số dư
    tương đương với năm 2009 khiến tài sản cố định và đầu tư dài hạn tiếp tục được đẩy lên. Do một phần tài sản đã được
    đưa vào khai thác nên cơ cấu của các tài sản ngắn hạn bắt đầu có sự dịch chuyển. Giá trị các khoản phải thu khách h àng,
    trả trước cho người bán và giá trị hàng tồn kho bắt đầu được đẩy lên. Tuy nhiên, có thể nhận thấy vòng quay hàng tồn kho
    diễn ra rất chậm, và phát sinh từ đầu năm, đa phần tập trung ở chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ch ưa quyết toán được
    tại thời điểm cuối năm. Tính đến cuối năm, h àng tồn kho chỉ quay được khoảng 1.6 lần trong suốt chu kỳ 1 năm. Các
    khoản phải thu vẫn có vòng thu hồi chậm giống như năm 2009. Sự gia tăng khoản phải thu trong năm 2010 chủ yếu phát
    sinh từ khoản trả trước cho người bán với giá trị 16 tỷ từ đầu năm và đẩy lên 22 tỷ vào cuối năm.
     Trong cơ cấu nguồn tài trợ, vốn vay ngắn hạn càng ngày càng tăng lên khi về thời điểm cuối năm, số dư nợ vay ngắn
    hạn được đẩy lên cao nhất hơn 116 tỷ tại 31/12/2010. Tuy nhiên, các khoản phải trả nhà cung cấp vẫn giữ nguyên
    trạng thái so với các năm trước và duy trì ở mức thấp (hơn 40 tỷ đồng) cho thấy hiện tại LM3 đang bị chiếm dụng vốn
    khá mạnh. Các khoản phải thu hiện tại được bù đắp bằng nguồn vốn vay chịu lãi suất thay vì chiếm dụng vốn của nhà
    cung cấp với chi phí vốn thấp hơn. Như vậy, bước sang năm 2011, LM3 buộc phải quyết toán nhiều hạng mục một
    cách sớm nhất và có hướng thu hồi nợ nhằm giải quyết cho gánh nặng nợ vay đang duy tr ì từ thời điểm cuối năm 2010.
    Một phần nợ dài hạn hiện tại cũng đang được sử dụng để tài trợ cho các tài sản ngắn hạn của LM3.
     Đòn bẩy tài chính của LM3 gia tăng liên tục trong 3 năm trở lại đây, hiện tại duy tr ì ở mức hơn 5 lần so với vốn chủ
    sở hữu. Nguồn tài trợ chính cho các dự án mà LM3 thực hiện chủ yếu là vốn vay ngắn hạn và dài hạn từ ngân hàng.
    Chi phí vốn vay cao như thời điểm hiện nay sẽ tạo ra khó khăn đáng kể về chi phí l ãi vay và áp lực trả nợ vay đối với
    LM3 trong năm 2011. Trong khi các dự án vẫn đang trong giai đoạn đầu khai thác, hiệu suất khai thác c òn thấp, việc
    dựa đa phần vào vốn vay sẽ khiến cho kế hoạch tạo lợi nhuận từ các dự án mới l à kém khả thi. Tuy nhiên, FPTS kỳ
    vọng hiệu suất của các dự án mới có thể sớm đ ược đẩy lên cao trong năm nay và giảm thiểu được ảnh hưởng phát
    sinh chi phí từ nợ vay.
    ĐỊNH GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ NHÂN
     Chúng tôi áp dụng phương pháp hệ số nhân để xác định giá của cổ phiếu LM3. Hệ số nhân đ ược sử dụng là bình
    quân gia quyền P/E và P/BV của các công ty niêm yết trực thuộc Tổng Công ty Lắp Máy Việt Nam – Lilama với
    quyền số là giá trị vốn hóa thị trường của các công ty này tại ngày 25/03/2011.
    Mã so sánh
    Vốn hóa thị
    trường (tỷ đồng)
    Số lượng cổ
    phiếu đang lưu
    hành bình quân P/E
    P/BV
    L10 140 8.921.644 1.87 0.39
    L35 29 3.265.155 0.39 0.05
    L43 49 3.500.000 0.55 0.09
    L44 45 4.000.000 0.64 0.10
    L61 80 7.015.000 1.07 0.16
    P/E bình quân ngành theo vốn hóa 4,51
    P/BV bình quân ngành theo vốn hóa 0,80
    Giá trị định giá P/E – P/BV 5. 237 12.196
    Giá trị định giá bình quân 8.700
     Cổ phiếu của các công ty cùng họ có hệ số P/E và P/BV bình quân theo trọng số vốn hòa thị trường lần lượt là 4,51
    và 0,80 lần. Với giả thuyết P/E và P/BV của LM3 tương đương với bình quân ngành, EPS điều chỉnh tại thời điểm
    31/12/2010 là 1.161 đồng/cp thì giá cổ phiếu LM3 vào khoảng 8.700 đồng/cp tính theo bình quân cả 2 phương pháp
    P/E và P/B. Như vậy, vùng giá giao dịch hiện tại của LM3 đang năm thấp hơn giá trị hợp lý của chính doanh nghiệp.
    Tuy nhiên, để đưa ra quyết định đầu tư, nhà đầu tư cần cân đối tỷ trọng tham gia vào LM3 do tính thanh khoản trong
    suốt thời gian vừa qua là khá thấp.
    Tuyên bố miễn trách nhiệm
    Các thông tin và nhận định trong báo cáo này được cung cấp bởi FPTS dựa vào các nguồn thông tin mà FPTS coi là đáng tin cậy. có sẵn và mang tính hợp
    pháp. Tuy nhiên. chúng tôi không đảm bảo tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này.
    Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này cần lưu ý rằng các nhận định trong báo cáo n ày mang tính chất chủ quan của chuyên viên phân tích FPTS. Nhà đầu tư sử
    dụng báo cáo này tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
    FPTS có thể dựa vào các thông tin trong báo cáo này và các thông tin khác đ ể ra quyết định đầu tư của mình mà không bị phụ thuộc vào bất kì ràng buộc
    nào về mặt pháp lý đối với các thông tin đưa ra.
    Các thông tin có liên quan đ ến các chứng khoán khác hoặc các t hông tin chi tiết liên quan đến cổ phiếu này có thể được xem tại
    http://ezsearch.fpts.com.vn hoặc sẽ được cung cấp khi có yêu cầu chính thức.
    Bản quyền © 2010 Công ty chứng khoán FPT
    Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
    Trụ sở chính
    Tầng 2 – Tòa nhà 71 Nguyễn Chí Thanh
    Quận Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam
    ĐT: (84.4) 3 773 7070 / 271 7171
    Fax: (84.4) 3 773 9058
    Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
    Chi nhánh Tp. Đà Nẵng
    124 Nguyễn Thị Minh Khai – Quận Hải Châu
    Tp. Đà Nẵng - Việt Nam
    ĐT: (84.511) 3553 666
    Fax: (84.511) 3553 888
    Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT
    Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh
    31 Nguyễn Công Trứ - Phường Nguyễn Thái
    Bình
    Quận 1 - Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam
    ĐT: (84.8) 6 290 8686
    Fax: (84.8) 6 291 0607
  8. mautimthan

    mautimthan Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    25/08/2010
    Đã được thích:
    0
    múc.......mạnh.......vào [:D][:D]
  9. mautimthan

    mautimthan Thành viên quen thuộc

    Tham gia ngày:
    25/08/2010
    Đã được thích:
    0
    hàng ở đâu mà đổ ra bán lắm thế ? :((:((:((

Chia sẻ trang này