1. THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUÂN THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KHI THAM GIA DIỄN ĐÀN

    Đề nghị toàn thể thành viên diễn đàn nghiêm túc tuân thủ Luật Chứng khoán, các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến an ninh mạng, giao dịch điện tử và trách nhiệm cá nhân khi đăng tải, chia sẻ thông tin trên môi trường mạng, bao gồm các quy định tại Nghị định 174/2026/NĐ-CP. xem thêm

VSH - 6 nguyên nhân để BCs trở về một thời oanh liệt

Chủ đề trong 'Thị trường chứng khoán' bởi noyoungnoold, 04/11/2010.

Có 5656 người đang online, trong đó có 13 thành viên. 04:50 (UTC+07:00) Bangkok, Hanoi, Jakarta
  1. Có 1 người đang xem box này (Thành viên: 0, Khách: 1)
Chủ đề này đã có 1435 lượt đọc và 29 bài trả lời
  1. noyoungnoold

    noyoungnoold Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    23/06/2009
    Đã được thích:
    10
    Nói đến thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, mã VSH sàn HOSE, thì những nhà đầu tư tham gia thị trường thời kì 2006-2007 chắc hẳn ko quên được BCs một thời oanh liệt này, niềm yêu thích của khối ngoại với quan điểm đầu tư chắc chắn an toàn.
    Vậy khi VSH lại quay trở về 12.x như thế này thì 2No tôi có tầm nhìn về giá trị của em nó như sau :
    1. Cổ phiếu ngành thuỷ điện như VSH là một cổ phiếu cực kì an toàn ở giá 1x này xét về cả ngắn hạn và trung , dài hạn do dù trong khủng hoảng thì điện ko bao giờ thừa, nhất là ở Việt Nam, và giá đã giảm quá đà, trở nên rất an toàn cho B&H
    2. Hiện nay với tình trạng các thuỷ điện miền bắc như Thác Bà, Sơn La, Hoà Bình đều ở gần mực nước chết thì tình trạng thiếu hụt điện trầm trọng sẽ rất sớm xuất hiện ngay từ quí 4/2010 này, và duy nhất VSH đang được hưởng lợi do hiện nay miền trung Tây Nguyên đang bị mưa bão, các hồ chứa của VSH đang phải xả lũ đi, báo hiệu một năm tràn trề nước nôi của VSH, do đó năm kinh doanh 2011 sẽ là năm kinh doanh rực rỡ của VSH trong khi các thuỷ điện khác và ngành điện gục ngã trong cơn sốt thiếu điện.
    3. Trước đây giá bán điện của VSH với EVN được fix cứng nhưng nay Bộ công thương đã trình CP về dự thảo thả nổi giá điện theo thị trường tự do như giá xăng dầu, khi dự thảo này được thông qua thì sẽ đánh dấu một sự tăng trưởng vượt bậc của các doanh nghiệp sản xuất điện, do đó không phải tự nhiên mà những ngày này EVN công bố lỗ 6700 tỷ để tạo áp lực lên CP cho việc thông qua thị trường giá điện tự do.
    4. Do tình hình thiếu nước và sự bảo thủ của EVN nên các nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng gần 30T cổ VSH từ 1/1/2010 đến 15/10/2010, tuy nhiên với những diễn biến cực kì tích cực về VSH trong kinh doanh và cơ chế giá bán điện thì các nhà đầu tư NN đã quay lại mua ròng liên tục VSH trong 5 phiên vừa qua, họ mua vào hơn 2,6T cổ VSH trên tổng khối lượng khớp của 5 phiên là hơn 3,3 triệu.
    5. Hiện nay doanh thu trong 2 năm qua của VSH được hạch toán bằng 90% giá bán điện cũ với EVN, do đó khi giá bán điện mới được thông qua thì sẽ hạch toán lại doanh thu của 2009 và 2010, và VSH tự nhiên có một khoản lợi nhuận đột biến từ 15-20% .
    6. Mua một cổ phiếu giá 1x, cổ tức 15% bằng tiền mặt, điều kiện kinh doanh năm tới cực kì thuận lợi, có lực đỡ rất mạnh của NN.

    VẬY TẠI SAO KHÔNG PHẢI LÀ VSH ?
  2. 1973tuan

    1973tuan Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    14/05/2010
    Đã được thích:
    95
    Theo Em chắc chắn kinh doanh quý 4 sẽ tăng đột biến
  3. noyoungnoold

    noyoungnoold Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    23/06/2009
    Đã được thích:
    10
    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ​
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc​
    Số /2010/QĐ-TTg​
    ​
    ​
    Hà Nội, ngày tháng năm 2010​
    ​
    ​
    ​
    DỰ THẢO​
    23/8/2010 ​

    QUYẾT ĐỊNH​
    ​
    Về [FONT=.VnTime]giá điện theo cơ chế thị trường[/FONT]​


    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ​
    ​
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

    Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

    QUYẾT ĐỊNH:​
    ​
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về giá điện theo cơ chế thị trường.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2010.

    Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - UB Giám sát tài chính QG;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Website Chính phủ ;
    - Web site Bộ Công Thương ;
    - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
    - Lưu: Văn thư, KTTH.
    THỦ TƯỚNG ​
    ​
    ​
    ​
    ​
    ​
    ​
    ​
    ***************​

    ​
    ​


    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ​
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc​
    [FONT=.VnTime] [/FONT]​
    ​
    ​
    ​

    ​
    DỰ THẢO ​
    23/8/2010​

    QUY ĐỊNH​
    Về[FONT=.VnTime] giá điện theo cơ chế thị trường[/FONT]​
    (Ban hành kèm theo Quyết định số /2010/QĐ-TTg​
    ngày tháng năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ)​
    ________________________​


    Chương I​
    QUY ĐỊNH CHUNG​
    Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
    Quy định này quy định về xây dựng và điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xây dựng và điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường.
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Biểu giá điện là bảng kê các mức giá bán lẻ điện cho từng nhóm đối tượng khách hàng và các mức giá bán buôn điện áp dụng cho các đối tượng mua bán điện theo các điều kiện khác nhau.
    2. Biểu giá điện cơ sở là biểu giá điện được xây dựng và ban hành hàng năm căn cứ vào giá điện bình quân cơ sở năm được duyệt.
    3. Chi phí dịch vụ phụ trợ là tổng chi phí hàng năm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia được phép sử dụng để mua các dịch vụ dự phòng khởi động nguội, dự phòng khởi động nhanh, vận hành phải phát từ các đơn vị phát điện qua các hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ nhằm đảm bảo chất lượng vận hành hệ thống điện, duy trì độ tin cậy và an ninh hệ thống điện.
    4. Chi phí điều hành - quản lý ngành là tổng chi phí hàng năm cho hoạt động vận hành hệ thống điện và thị trường điện, điều tiết hoạt động điện lực, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh điện của cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
    5. Giá cơ sở là giá được sử dụng để làm căn cứ tính toán mức điều chỉnh giá khi có biến động các thông số đầu vào khác với các thông số tính toán trong phương án giá điện cơ sở.
    6. Điểm giao nhận điện để tính giá bán buôn cho các Tổng công ty điện lực là điểm đo đếm giữa lưới truyền tải điện với lưới phân phối điện, giữa nhà máy điện nối lưới phân phối điện (có công suất đặt trên 30MW) với lưới phân phối điện mà tại đó Công ty mua bán điện giao nhận điện với Tổng công ty điện lực để thực hiện các hợp đồng mua bán điện.
    7. Điều tiết theo hiệu quả hoạt động là phương pháp xây dựng giá bán điện trên cơ sở doanh thu cho phép hàng năm căn cứ theo hiệu quả hoạt động của đơn vị phân phối điện hoặc đơn vị bán lẻ điện cho chu kỳ điều chỉnh giá từ 3 đến 5 năm.
    8. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia và điều hành các giao dịch trên thị trường điện.
    9. Giá bán buôn điện là giá bán điện của đơn vị bán buôn điện cho các Tổng công ty điện lực tại điểm giao nhận điện.
    10. Giá điện bình quân cơ sở năm là mức giá điện bình quân áp dụng cho năm áp dụng giá (từ 01 tháng 01 tới 31 tháng 12 của năm dương lịch), được xây dựng nhằm thu hồi chi phí thực tế hợp lý cho sản xuất, kinh doanh, điều hành và quản lý của toàn ngành điện, tính bình quân cho 1kWh điện thương phẩm trong năm áp dụng giá, được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tuỳ thuộc vào mức điều chỉnh quy định tại Điều 10 của Quy định này.
    11. Phương án giá điện cơ sở là phương án tính toán giá điện được xây dựng và phê duyệt hàng năm trên cơ sở các yếu tố đầu vào sản xuất kinh doanh điện của toàn ngành dự kiến cho năm áp dụng giá.
    12. Tổng doanh thu phân phối và bán lẻ điện cho phép là tổng chi phí phân phối - bán lẻ điện cho phép (và các khoản thu bổ sung) với lợi nhuận định mức của các Tổng công ty điện lực để đảm bảo vận hành lưới phân phối điện, cung cấp dịch vụ bán buôn điện cho các đơn vị bán điện khác và bán lẻ điện tới khách hàng sử dụng điện đạt chất lượng quy định, đảm bảo được nhu cầu cho đầu tư phát triển lưới phân phối điện theo quy hoạch được duyệt.
    13. Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép là tổng chi phí truyền tải điện cho phép và lợi nhuận định mức của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia để đảm bảo vận hành lưới truyền tải điện đạt chất lượng quy định, đáp ứng nhu cầu cho đầu tư phát triển lưới truyền tải điện theo kế hoạch phát triển lưới điện truyền tải được duyệt.
    14. Tổng công ty điện lực là Tổng công ty phân phối điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam mua điện trực tiếp từ Công ty mua bán điện qua hợp đồng và mua điện từ các nhà máy điện có công suất đặt từ 30MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối để bán cho khách hàng sử dụng điện hoặc các đơn vị bán lẻ điện khác.
    15. Tổng sản lượng điện thương phẩm là tổng sản lượng điện các Tổng công ty điện lực bán cho khách hàng sử dụng điện cuối cùng, cho các đơn vị bán lẻ điện trong nước và của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện trực tiếp cho các khách hàng đấu nối vào lưới điện truyền tải và xuất khẩu trong năm áp dụng giá.
    16. Tổng sản lượng điện truyền tải là tổng sản lượng điện mà Tổng công ty truyền tải điện quốc gia giao cho các Tổng công ty điện lực tại các điểm giao nhận điện và sản lượng điện xuất khẩu qua lưới truyền tải điện.
    Điều 4.Chính sách giá điện theo cơ chế thị trường
    1. Thực hiện giá điện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước nhằm đảm bảo giá điện phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh điện, đạt mục tiêu khuyến khích đầu tư, phát triển ngành điện bền vững.
    2. Khuyến khích tiết kiệm trong sử dụng điện, khuyến khích tiết kiệm năng lượng.
    3. Thực hiện chính sách xã hội của Chính phủ về bù giá cho người nghèo, người thu nhập thấp.
    4. Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng, góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
    5. Thực hiện cơ chế cho phép điều chỉnh linh hoạt giá điện.

    Chương II

    XÂY DỰNG GIÁ ĐIỆN VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐIỆN ​
    Mục 1​
    XÂY DỰNG GIÁ ĐIỆN​
    Điều 5. Nguyên tắc xây dựng giá điện
    1. Giá điện được xây dựng hàng năm, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
    2. Giá điện bình quân cơ sở năm được xây dựng và phê duyệt trên nguyên tắc đảm bảo thu hồi được tổng chi phí cho sản xuất, kinh doanh điện trong năm áp dụng giá bao gồm các thành phần: giá phát điện, giá truyền tải điện, giá điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ, giá phân phối và bán lẻ điện và chênh lệch chi phí ở các khâu do biến động ở các yếu tố đầu vào hình thành giá khác với các thông số tính toán trong phương án giá điện cơ sở của năm trước.
    3. Giá điện của các khâu phát điện, truyền tải điện và phân phối - bán lẻ điện áp dụng các nguyên tắc xây dựng và điều tiết khác nhau.
    4. Giá điện từng khâu được xây dựng và hạch toán riêng biệt đảm bảo tính minh bạch, phát triển đồng bộ và cân đối giữa các khâu.
    5. Giá điện bình quân cơ sở năm được xây dựng căn cứ trên kế hoạch huy động tối ưu nguồn điện năm nhằm đạt mục tiêu chi phí toàn hệ thống thấp nhất.
    6. Giá điện bình quân cơ sở năm được xây dựng căn cứ trên các thông số đầu vào hình thành giá được quy định cố định cho từng quý trong năm áp dụng giá gồm: tỷ giá ngoại tệ, giá các loại nhiên liệu chính cho phát điện, cơ cấu điện năng phát từ các loại nhiên liệu khác nhau, điện năng thương phẩm.
    7. Giá điện cơ sở năm được xây dựng từ giá điện cơ sở của các quý trong năm.
    8. Giá điện bình quân cơ sở từng quý bằng tổng các thành phần giá điện sau:
    a) Giá phát điện bình quân cơ sở từng quý (tương ứng với sản lượng điện thương phẩm tính toán từng quý).
    b) Các thành phần giá không thay đổi giữa các quý trong năm và được tính bình quân cho cả năm gồm: giá truyền tải điện bình quân năm, giá điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ bình quân năm, giá phân phối và bán lẻ điện bình quân năm.
    9. Có cơ chế hình thành quỹ hỗ trợ phát triển điện ở khu vực nông thôn, hải đảo và sản xuất điện từ năng lượng tái tạo khi điều kiện cho phép.
    10. Giá điện sinh hoạt cho khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo chưa nối lưới điện quốc gia nơi mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế do UBND tỉnh phê duyệt nhưng không được ngoài khung giá quy định trong biểu giá điện.
    Điều 6.Nguyên tắc xây dựng biểu giá điện
    Căn cứ giá điện bình quân cơ sở hàng năm được duyệt, biểu giá điện được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
    1. Xây dựng cho từng nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt và theo từng cấp điện áp.
    2. Áp dụng biểu giá điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày đối với khách hàng sử dụng điện cao áp và trung áp cho mục đích sản xuất, kinh doanh và khách hàng sử dụng điện hạ áp tại những nơi điều kiện kỹ thuật cho phép.
    3. Từng bước áp dụng biểu giá bán điện hai thành phần gồm giá công suất và giá điện năng cho các đối tượng thích hợp tại những nơi điều kiện kỹ thuật cho phép.
    4. Giảm dần và tiến tới xoá bỏ bù chéo giữa giá điện sản xuất và giá điện sinh hoạt.
    5. Có cơ chế hỗ trợ giá cho các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp cho 50kWh đầu tiên trong biểu giá bậc thang điện sinh hoạt. Giá điện từ bậc thang thứ hai phải tăng dần để khuyến khích tiết kiệm trong sử dụng điện và để bù chéo cho bậc thang đầu tiên trong biểu giá bậc thang điện sinh hoạt.
    6. Áp dụng giá điện cho mục đích sinh hoạt thống nhất toàn quốc tại những nơi được cấp điện từ lưới điện quốc gia.
    7. Biểu giá điện được xây dựng hàng năm bao gồm giá điện cho từng quý phù hợp với giá bán điện bình quân cơ sở năm được duyệt.
    8. Có khoản thu để hình thành và bổ sung quỹ hỗ trợ giá điện cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo chưa nối lưới điện quốc gia và sản xuất điện từ năng lượng tái tạo.
    9. Khung giá cho giá điện sinh hoạt tại những khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo chưa nối lưới điện quốc gia gồm giá trần và giá sàn, trong đó giá sàn không được thấp hơn 1,5 lần giá bán điện bình quân năm; giá trần không vượt quá 3 lần giá bán điện bình quân năm.
    Điều 7. Phương pháp xác định các thành phần doanh thu cho phép cho tính toán giá điện bình quân cơ sở
    1. Tổng doanh thu của khâu phát điện
    a) Tổng doanh thu cơ sở cho khâu phát điện cho năm áp dụng giá bằng tổng doanh thu cơ sở cho phát điện của bốn (04) quý trong năm.
    b) Tổng doanh thu cơ sở quý cho phát điện gồm: tổng chi phí mua điện từ các nhà máy điện có công suất lớn hơn 30MW và từ các nhà máy điện sử dụng năng lượng mới do Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam trực tiếp mua, tổng doanh thu cho phép của các nhà máy điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tổng chi phí nhập khẩu điện.
    Tổng doanh thu cơ sở quý cho phát điện gồm hai thành phần: không biến động và biến động theo giá nhiên liệu, tỷ giá ngoại tệ.
    2. Tổng doanh thu cho phép khâu truyền tải điện
    Tổng chi phí truyền tải điện sử dụng trong tính toán giá điện cơ sở năm là tổng doanh thu truyền tải điện cho phép của năm áp dụng giá mà Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia được phép thu qua giá truyền tải tương ứng với tổng sản lượng điện truyền tải.
    Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện.
    3. Tổng chi phí điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ
    Tổng chi phí điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ được xác định hàng năm, bao gồm:
    a) Tổng chi phí điều hành - quản lý ngành: gồm tổng chi phí cho vận hành hệ thống điện và thị trường điện của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia; tổng chi phí cho hoạt động điều tiết điện lực của cơ quan điều tiết điện lực theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động và tổng chi phí cho hoạt động quản lý điều hành của cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
    b) Tổng chi phí dịch vụ phụ trợ gồm chi phí mua các dịch vụ dự phòng khởi động nguội, dự phòng khởi động nhanh, vận hành phải phát để đảm bảo chất lượng vận hành, duy trì độ tin cậy và an ninh hệ thống điện. Các dịch vụ phụ trợ do các đơn vị phát điện cung cấp theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ.
    Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng và phê duyệt: chi phí vận hành hệ thống điện và thị trường điện; chi phí điều tiết điện lực và tổng chi phí dịch vụ phụ trợ.
    4. Tổng doanh thu cho phép khâu phân phối - bán lẻ điện
    Tổng chi phí phân phối và bán lẻ điện sử dụng trong tính toán giá điện cơ sở năm được xác định bằng tổng doanh thu cho phép hàng năm của các Tổng công ty điện lực theo phương pháp điều tiết hiệu quả hoạt động có chu kỳ điều tiết từ 3 đến 5 năm, đảm bảo cho các Tổng công ty thu hồi được chi phí vốn hàng năm cho lưới phân phối điện (với lợi nhuận cho phép) và chi phí vận hành hàng năm, chi phí mua điện từ các nguồn điện nhỏ công suất đặt từ 30 MW trở xuống và chi phí sản xuất điện cho phần sản lượng điện tự sản xuất.
    Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng và phê duyệt doanh thu cho phép cho hoạt động phân phối - bán lẻ điện và giá phân phối của Tổng công ty điện lực.
    Điều 8. Phương pháp xác định giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực
    1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực bằng tổng giá bán buôn điện bình quân toàn hệ thống và giá bán buôn điện hiệu chỉnh cho từng Tổng công ty điện lực.
    2. Giá bán buôn điện bình quân toàn hệ thống được tính bằng tổng doanh thu cho phép các khâu phát điện, truyền tải điện, chi phí điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ trên 1kWh điện năng giao nhận tại điểm giao nhận điện, trong đó doanh thu cho phép các khâu và chi phí điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 7 Quy định này.
    3. Giá bán buôn điện hiệu chỉnh cho từng Tổng công ty điện lực được tính toán trên nguyên tắc đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các Tổng công ty là tương đương nhau. Giá bán buôn điện hiệu chỉnh cho từng Tổng công ty điện lực được tính bằng hiệu số giữa doanh thu bán điện (theo giá bán lẻ thống nhất toàn quốc) với tổng chi phí mua điện từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chi phí mua điện từ các nguồn điện nhỏ công suất đặt từ 30 MW trở xuống, chi phí sản xuất điện cho phần sản lượng điện tự sản xuất, doanh thu cho phép của Tổng công ty, chia cho tổng điện năng giao nhận tính toán cho năm áp dụng giá của từng Tổng công ty điện lực.
    4. Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự thủ tục xây dựng và ban hành giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực.
    ​
    Mục 2​
    CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐIỆN​
    Điều 9. Nguyên tắc điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường
    1. Hàng quý, căn cứ vào giá nhiên liệu, tỷ giá ngoại tệ, cơ cấu sản lượng điện phát theo các nguồn chính thức, đơn vị bán buôn điện có trách nhiệm tính toán kiểm tra tác động của các biến động các yếu tố trên lên giá điện bình quân cơ sở trong quý tiếp theo để xem xét điều chỉnh giá điện.
    2. Chênh lệch chi phí phát điện tăng hoặc giảm trong quý trước được đưa vào điều chỉnh tăng hoặc giảm giá điện trong quý sau khi vượt quá ngưỡng cho phép điều chỉnh.
    3. Khi giá điện bình quân quý được điều chỉnh khác với giá điện bình quân cơ sở quý được duyệt, biểu giá điện được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với mức điều chỉnh giá do các chi phí phát sinh trong quý trước gây ra.
    4. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, giá nhiên liệu thế giới và giá ngoại tệ trong từng thời kỳ, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định điều chỉnh các ngưỡng điều chỉnh cho phép.
    5. Đơn vị bán buôn điện được quyền quyết định điều chỉnh giá điện bình quân hàng quý căn cứ vào giá điện bình quân cơ sở quý được duyệt và biến động của các yếu tố đầu vào hàng quý theo nguyên tắc và trình tự quy định tại Quy định này; có trách nhiệm bình ổn giá điện theo quy định của pháp luật hiện hành và được bù đắp lại những chi phí hợp lý khi tham gia bình ổn giá điện.
    Điều 10. Cơ chế điều chỉnh giá điện bình quân cơ sở hàng năm
    1. Hàng năm, đơn vị bán buôn điện có trách nhiệm xây dựng phương án giá điện bình quân cơ sở cho năm tiếp theo trình Bộ Công Thương.
    2. Trường hợp giá điện bình quân cơ sở đề xuất cho năm tiếp theo tăng (hoặc giảm) trong phạm vi 5% so với giá điện bình quân thực hiện của năm trước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm phê duyệt giá điện bình quân cơ sở cho năm tiếp theo.
    3. Trường hợp giá điện bình quân cơ sở đề xuất cho năm tiếp theo tăng (hoặc giảm) trên 5% so với giá điện bình quân thực hiện năm trước, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét phương án điều chỉnh giá điện bình quân cơ sở cho năm tiếp theo, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
    Điều 11. Cơ chế điều chỉnh giá điện hàng quý
    1. Hàng quý, căn cứ vào biến động của các thông số đầu vào quý trước so với các chỉ số chuẩn từng quý trong phương án giá điện cơ sở hàng năm, lượng chênh lệch chi phí phát điện phát sinh trong quý trước liền kề được xác định để xem xét điều chỉnh giá điện bình quân quý tiếp theo.
    2. Giá điện bình quân hàng quý được tính toán để xem xét điều chỉnh bằng tổng các thành phần giá điện sau:
    a) Giá phát điện bình quân tính toán hàng quý, tương ứng với tổng doanh thu phát điện cơ sở tính toán cho quý được xác định theo từng thành phần chi phí phát điện cố định và thành phần chi phí phát điện biến động theo giá nhiên liệu và tỷ giá ngoại tệ.
    Giá phát điện bình quân tính toán quý được xác định bằng tổng doanh thu phát điện cơ sở quý bù trừ lượng chênh lệch giảm hoặc tăng chi phí phát điện phát sinh trong quý trước liền kề do biến động theo giá nhiên liệu và tỷ giá ngoại tệ cho một đơn vị sản lượng điện thương phẩm tính toán trong quý.
    b) Các thành phần giá không thay đổi trong năm gồm: giá truyền tải điện bình quân năm, giá điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ bình quân năm, giá phân phối và bán lẻ điện bình quân năm.
    3. Không điều chỉnh giá điện bình quân quý
    Trường hợp các yếu tố đầu vào biến động làm cho giá điện bình quân tính toán quý giảm hoặc tăng trong phạm vi một phần trăm (≤ 01%) so với giá điện bình quân cơ sở quý, không điều chỉnh giảm hoặc tăng giá điện bình quân quý tương ứng.
    4. Điều chỉnh giảm giá điện bình quân quý
    a) Trường hợp các yếu tố đầu vào biến động làm cho giá điện bình quân tính toán quý giảm trên một phần trăm (> 1%) đến mười phần trăm (≤ 10%) so với giá điện bình quân cơ sở quý, đơn vị bán buôn điện phải giảm giá điện bình quân quý tương ứng;
    b) Trường hợp các yếu tố đầu vào biến động làm cho giá điện bình quân tính toán quý giảm trên mười phần trăm (> 10%) so với giá điện bình quân cơ sở quý, đơn vị bán buôn điện tiếp tục giảm giá điện bình quân quý sau khi cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng cơ chế bình ổn giá tùy thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ phù hợp với quy định của pháp luật.
    5. Điều chỉnh tăng giá điện bình quân quý
    a) Trường hợp các yếu tố đầu vào biến động làm cho giá điện bình quân tính toán quý tăng vượt một phần trăm (> 1%) đến năm phần trăm (≤ 5%) so với giá điện bình quân cơ sở quý, đơn vị bán buôn điện được phép tăng giá điện bình quân quý tương ứng;
    b) Trường hợp các yếu tố đầu vào biến động làm cho giá điện bình quân tính toán quý tăng vượt năm phần trăm (> 5%) đến mười phần trăm (≤ 10%) so với giá điện bình quân cơ sở quý, đơn vị bán buôn điện được phép tăng giá theo điểm a Khoản này cộng (+) thêm 70% của mức giá điện bình quân quý tăng trên năm phần trăm (> 5%) đến mười phần trăm (≤ 10%); phần chênh lệch chi phí còn lại được điều chỉnh vào các quý kế tiếp để bình ổn giá điện.
    c) Trường hợp các yếu tố đầu vào biến động làm cho giá điện bình quân tính toán quý tăng trên mười phần trăm (> 10%) so với giá điện bình quân cơ sở quý hoặc việc tăng giá ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, Thủ tướng Chính phủ công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá thông qua cơ chế bình ổn giá và theo quy định của pháp luật hiện hành.
    6. Chênh lệch chi phí phát điện do biến động yếu tố đầu vào trong Quý IV hàng năm được tính toán để điều chỉnh vào Quý I của năm kế tiếp.
    7. Sau khi có báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước, căn cứ vào số liệu đã được kiểm toán, chênh lệch chi phí ở các khâu truyền tải điện, phân phối và bán lẻ điện, điều hành quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ của năm trước được xem xét để hiệu chỉnh vào giá điện trong các quý còn lại trong năm sau.
    8. Bộ Công Thương hướng dẫn cơ chế tính toán để xem xét điều chỉnh tự động tổng chi phí phát điện hàng quý căn cứ vào tổng chi phí phát điện cơ sở và biến động của các yếu tố đầu vào so với thông số tính toán trong phương án giá điện cơ sở; hướng dẫn chi tiết điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường.
    Điều 12. Quỹ Bình ổn giá
    1. Đơn vị bán buôn điện có nghĩa vụ trích lập Quỹ Bình ổn giá để bình ổn giá điện theo Quy định này.
    2. Quỹ Bình ổn giá được lập khi giá điện tiệm cận giá thị trường.
    3. Quỹ Bình ổn giá được lập tại doanh nghiệp, được hạch toán riêng và chỉ sử dụng vào mục đích bình ổn giá.
    4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá.

    Chương III​
    TRÁCH NHIỆM, TRÌNH TỰ LẬP, ​
    THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT GIÁ BÁN ĐIỆN ​
    Điều 13. Trách nhiệm lập và phê duyệt phương án giá điện cơ sở hàng năm
    1. Trách nhiệm của Đơn vị bán buôn điện
    a) Lập và trình Cục Điều tiết điện lực phê duyệt hoặc thông qua các thông số sau để làm cơ sở lập phương án giá điện cơ sở năm tới:
    - Kế hoạch vận hành hệ thống điện năm tới;
    - Bộ số liệu thông số đầu vào phục vụ tính toán giá điện.
    b) Lập và trình Cục Điều tiết điện lực Hồ sơ đề nghị phê duyệt giá điện bình quân cơ sở năm tới, bao gồm:
    - Giá điện bình quân cơ sở quý, giá điện bình quân cơ sở năm;
    - Giá bán buôn điện bình quân toàn hệ thống;
    - Tổng doanh thu phát điện cơ sở quý và tổng doanh thu phát điện cơ sở năm;
    - Tổng doanh thu cho phép của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
    - Tổng chi phí điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ;
    - Tổng doanh thu cho phép khâu phân phối và bán lẻ điện;
    - Giá bán buôn điện hiệu chỉnh năm N cho từng Tổng công ty điện lực;
    - Biểu giá điện dự kiến cho năm N;
    - Các số liệu chi tiết sử dụng trong tính toán.
    2. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực
    a) Phê duyệt kế hoạch vận hành hệ thống điện năm tới.
    b) Thông qua bộ số liệu thông số đầu vào phục vụ tính toán giá điện.
    c) Thẩm định phương án giá điện cơ sở năm.
    3. Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung Hồ sơ đề nghị phê duyệt giá bán điện bình quân cơ sở hàng năm.
    Điều 14. Trình tự thẩm định, phê duyệt giá bán điện bình quân cơ sở
    1. Trường hợp mức giá điện bình quân điều chỉnh tăng (hoặc giảm) thấp hơn hoặc bằng 5% so với giá điện bình quân thực hiện năm trước, Bộ Công Thương phê duyệt giá điện bình quân cơ sở năm trước ngày 15 tháng 12.
    2. Trường hợp giá điện bình quân điều chỉnh tăng (hoặc giảm) cao hơn 5% so với giá điện bình quân thực hiện năm trước:
    a) Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính thẩm định Hồ sơ phê duyệt giá điện bình quân cơ sở năm trước ngày 20 tháng 11.
    b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi Bộ Công Thương để hoàn thiện phương án giá điện cơ sở năm.
    c) Trường hợp đến ngày 05 tháng 12 hàng năm, Bộ Tài chính không có văn bản thẩm định cho phương án giá điện cơ sở, Bộ Công Thương được phép trình Thủ tướng Chính phủ phương án giá điện cơ sở cuối cùng.
    d) Trường hợp đến ngày 20 tháng 12 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ chưa có Quyết định phê duyệt phương án giá điện cơ sở cho năm tiếp theo, cho phép Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành phương án giá điện cơ sở cho năm N với mức điều chỉnh tăng hoặc giảm 5% so với giá điện bình quân của năm trước.

    Chương IV​
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 15. Tổ chức thực hiện
    1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:
    a) Thành lập Tổ Điều hành giá điện, do Cục Điều tiết điện lực chủ trì và Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) tham gia;
    b) Ban hành biểu giá điện hàng năm cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện;
    c) Hướng dẫn lập và điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường; Ban hành các quy định về phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành các loại giá, chi phí và hợp đồng mẫu cho hoạt động điện lực gồm: giá phát điện, giá dịch vụ phụ trợ và hợp đồng mua bán điện mẫu cho các loại nhà máy phát điện; giá truyền tải điện; chi phí vận hành hệ thống điện và thị trường điện; giá bán buôn điện bình quân toàn hệ thống và giá bán buôn điện hiệu chỉnh cho Tổng công ty điện lực; giá dịch vụ phụ trợ và hợp đồng mẫu mua bán dịch vụ phụ trợ; chi phí điều tiết điện lực; giá phân phối và bán lẻ điện của các Tổng công ty điện lực.
    d) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quy định này theo quy định của pháp luật.
    2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
    a) Tham gia Tổ điều hành giá điện và cung cấp các thông tin có liên quan đến giá nhiên liệu đầu vào cho sản xuất điện như giá dầu, giá khí, giá than;
    b) Thẩm định phương án giá điện cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Quy định này.
    3. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:
    a) Phê duyệt giá truyền tải điện, kế hoạch vận hành năm toàn hệ thống điện, giá bán buôn điện bình quân toàn hệ thống, giá bán buôn điện hiệu chỉnh cho các Tổng công ty Điện lực;
    b) Thẩm định trình Bộ Công Thương phê duyệt giá điện bình quân cơ sở năm khi mức điều chỉnh trong phạm vi 5%;
    c) Xây dựng, trình Bộ Công Thương ban hành biểu giá điện cho năm tiếp theo và thông tư hướng dẫn thực hiện;
    d) Kiểm tra, giám sát và giải quyết các vướng mắc có liên quan đến việc xây dựng và điều chỉnh và thực hiện giá điện quý.
    4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
    a) Ban hành giá điện cho những khu vực được cấp điện từ các nguồn điện độc lập không nối lưới điện quốc gia và những khu vực được cấp điện từ lưới điện quốc gia kết hợp với phát điện từ các nguồn điện độc lập;
    b) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện biểu giá điện Bộ Công Thương ban hành của các đơn vị phân phối và bán lẻ điện và khách hàng sử dụng điện trên địa bàn quản lý.
    5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm:
    a) Chỉ đạo các đơn vị điện lực có liên quan thực hiện xây dựng giá cho các khâu phát điện, truyền tải điện, điều hành - quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ, phân phối và bán lẻ điện theo đúng nội dung và thời hạn quy định;
    b) Lập phương án giá điện cơ sở hàng năm trình Cục Điều tiết điện lực xem xét để trình Bộ Công Thương phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
    c) Phân bổ khoản chi phí chênh lệch tỷ giá từ năm 2009 trở về trước vào giá bán điện bình quân cơ sở của 3 năm từ 2011 đến 2013 trong phương án giá điện cơ sở.
    6. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm:
    Lập hoá đơn bán lẻ điện thể hiện mức điều chỉnh giá điện bình quân quý, các khoản thu trong biểu giá điện theo quy định tại Điều 6 Quy định này, chi tiết cấu thành giá điện bình quân và tiền điện phải trả trong kỳ theo các thành phần giá: phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, quản lý ngành - dịch vụ phụ trợ phù hợp với quy định của pháp luật về hoá đơn.
    Điều 16. Trách nhiệm thi hành
    Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Điều tiết điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, các Tổng công ty điện lực, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia, các đơn vị điện lực và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này./.



    THỦ TƯỚNG​
    ​
    ​
    ​
    ​
    ​
    ***************​

  4. noyoungnoold

    noyoungnoold Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    23/06/2009
    Đã được thích:
    10
  5. noyoungnoold

    noyoungnoold Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    23/06/2009
    Đã được thích:
    10
    Giá điện sẽ được điều chỉnh như giá xăng dầu
    Thứ Hai, 27.9.2010 | 15:57 (GMT + 7)
    (LĐO) - Bộ Công Thương vừa hoàn tất dự thảo về giá điện tính theo cơ chế thị trường để trình Chính phủ.

    [​IMG]Giá điện sẽ được điều chỉnh theo cơ chế thị trường. Ảnh: Internet
    Theo đó, giá điện sẽ được điều chỉnh như giá xăng dầu và có thành lập quỹ bình ổn giá sử dụng trong trường hợp giá tăng đột biến. Theo kế hoạch, dự thảo này sẽ được trình Thủ tướng phê duyệt vào quý IV năm nay.
    Trong dự thảo, Bộ Công Thương lên phương án điều chỉnh giá điện theo từng quý. Nếu giá điện bình quân giảm hoặc tăng dưới 1% so với giá điện cơ sở của quý thì sẽ không điều chỉnh giảm hoặc tăng giá điện; Nếu có biến động làm giá điện bình quân tăng từ 1-5%, đơn vị bán buôn điện được phép tăng giá điện với mức tương ứng; Trường hợp giá điện tăng, giảm trên 5%, Bộ Công Thương phải trình Thủ tướng xem xét, phê duyệt như đối với quy định về giá xăng dầu.
    Quỹ bình ổn giá được lập khi giá điện tiệm cận giá thị trường. Quỹ bình ổn giá được lập tại doanh nghiệp, được hạch toán riêng và chỉ sử dụng vào mục đích bình ổn giá. Bộ Công Thương và Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng nguồn quỹ này.
    Cũng theo dự thảo này, nhà nước vẫn có cơ chế hỗ trợ giá cho các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp cho 50kWh đầu tiên trong biểu giá bậc thang điện sinh hoạt. Giá điện từ bậc thang thứ hai phải tăng dần để khuyến khích tiết kiệm trong sử dụng điện và để bù chéo cho bậc thang đầu tiên trong biểu giá bậc thang điện sinh hoạt
    Khung giá cho giá điện sinh hoạt tại những khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo chưa nối lưới điện quốc gia gồm giá trần và giá sàn, trong đó giá sàn không được thấp hơn 1,5 lần giá bán điện bình quân năm; giá trần không vượt quá 3 lần giá bán điện bình quân năm.
    Giá bán điện mới sẽ được áp dụng sau khi biểu giá bán điện hiện hành hết thời hạn thi hành.
  6. noyoungnoold

    noyoungnoold Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    23/06/2009
    Đã được thích:
    10
    Phú Yên: Bốn thủy điện đua nhau xả lũ

    04.11.2010 bởi thienfed Để lại phản hồi







    i

    Rate This​

    [​IMG]


    [​IMG]Trong khi tỉnh Phú Yên đang đối mặt với mưa lũ thì hàng vạn người dân tại Phú Yên sống ở hạ lưu sông Ba cũng đang tháo mồ hôi hột khi bốn thủy điện đua nhau xả lũ trong ngày 2-11. Mạnh ai nấy xả. Xả trước thông báo sau. Thủ phạm: Tập đoàn Điện lực.

    Mạnh ai nấy xả
    7 giờ sáng ngày 2-11, hồ thủy điện Sông Ba Hạ bắt đầu xả lũ với lưu lượng 2.500 m3/s, đến 11 giờ 30, lưu lượng tăng lên 5.700 m3/s và tăng lên 7.000 m3/s từ 19 giờ cùng ngày.
    Trong khi đó, hồ thủy điện Sông Hinh cũng xả lũ với lưu lượng 1.900 m3/s từ sáng 2-11 và tống về hạ lưu lượng nước 2.500 m3/s từ chiều cùng ngày. Cùng thời điểm, hồ thủy điện Krông H’năng cũng xả lũ với lưu lượng hơn 700 m3/s và tăng dần lên 1.300 m3/s. Ở thượng nguồn, hồ thủy điện Ea K’rông Năng cũng xả xuống hạ lưu sông Ba lưu lượng nước 2.000 m3/s.
    Ngoài ra, hồ thủy lợi Ba Lá (Gia Lai) cũng xả 1.000 m3/s. Như vậy, từ chiều tối 2-11, tại các địa phương ven sông Ba như TP Tuy Hòa, các huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa lũ bắt đầu dâng ngập bởi dòng lũ có lưu lượng hơn 10.000 m3/s – một lưu lượng xả lũ khủng khiếp nhất từ trước đến nay. Phần lớn các khu vực nói trên bị mất điện.
    [​IMG]
    Hồ thủy điện Sông Ba Hạ vào thời điểm xả lũ với lưu lượng 5.700 m3/s. (Ảnh chụp ngày 2-11) Ảnh: TẤN LỘC
    Xả lũ trước, thông báo sau (?)
    Chiều 2-11, khi kiểm tra vận hành hồ chứa thủy điện Sông Ba Hạ, ông Nguyễn Bá Lộc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão-Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Phú Yên, kịch liệt phản đối quyết định xả lũ với lưu lượng 7.000 m3/s của Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ. Ông Lộc nhấn mạnh: “Nếu Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ tiếp tục xả lũ với lưu lượng trên thì công ty này phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những hậu quả gây ra đối với vùng hạ lưu”.
    Trao đổi với Pháp Luật TP.HCM, ông Nguyễn Bá Lộc bức xúc: “Chưa bao giờ các thủy điện cùng lúc xả lũ ồ ạt thế này. Cả vùng đồng bằng Tuy Hòa đang đứng trước nguy cơ lũ lớn, rất nguy hiểm. Dù các nhà máy thủy điện cho rằng xả lũ theo quy trình điều hành liên hồ nhưng họ phải tính đến hậu quả đối với vùng hạ lưu. Việc xả lũ phải tuân theo pháp luật chứ không còn theo lệ như trước đây. Tỉnh Phú Yên sẽ báo cáo khẩn cấp việc này lên Chính phủ”.
    Ông Lộc cũng khẳng định: Riêng Nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ xả lũ trước rồi mới thông báo sau. Do đó, nhiều địa phương không nắm được thông tin xả lũ lớn.
    Trong khi đó, ông Nguyễn Đình Phú, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ, lại nói: Nếu lượng nước về hồ tăng nhanh như hiện nay thì hồ thủy điện Sông Ba Hạ vẫn xả 7.000 m3/s. “Chúng tôi xả lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa Sông Ba Hạ, Sông Hinh, K’rông H’năng, Ayun Hạ, An Khê-Ka Nak đã được Thủ tướng ban hành”.
    Theo dự báo, lượng mưa ở các khu vực Tây Nguyên, Nam Trung Bộ còn tiếp tục tăng trong những ngày tới. Do đó, lưu lượng lũ đổ về các hồ thủy điện còn tăng và lưu lượng xả lũ cũng tiếp tục tăng theo và chưa biết bao giờ chấm dứt. Hàng vạn người dân Phú Yên đang đối mặt với nguy cơ một trận lũ chưa từng có.
  7. vietchuanjsc

    vietchuanjsc Thành viên gắn bó với f319.com

    Tham gia ngày:
    02/01/2009
    Đã được thích:
    1.710
    tiền nhiều có khác :)) xả lụt hết cả bà con
  8. zukov

    zukov Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    16/01/2010
    Đã được thích:
    0
    Cảm ơn bác. Đáng để xem xét [r2)]
  9. noyoungnoold

    noyoungnoold Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    23/06/2009
    Đã được thích:
    10
    Đội tớ vừa đi điều tra thì gần 16 cái thuỷ điện cỡ vừa là của gia đình các cụ BCT và CP, choáng quá. Hiện nay nhà máy nhiệt điện Hải Phòng hơn 600MW và nhiệt điện Uông bí hơn 300MW thì các nhà thầu TQ đã bỏ về nước, EVN đang tìm đơn vị thay thế, dự kiến tháng 11/2011 mới hoàn thành. Hiện nay theo thông tin từ trung tâm điều độ điện quốc gia A0 thì mỗi ngày đang cắt khoảng 1000MW phụ tải vì thiếu nguồn, nhà bác nào đã bắt đầu bị cắt điện thì thông cảm nhé. Do đó khi bán điện ở 2011 theo cơ chế thị trường tự do thì VSH ăn lồi mồm do nó là thằng thuỷ điện lớn duy nhất tích thừa nước hiện nay. Lũ về một cái là thấy tuần nay Tây lông nhảy vào xúc như bắt được ngay. Hiên nay, trong 5 phiên vừa qua, mỗi phiên NN múc khoảng 500K-540K trên tổng số 650K-750K của một phiên thì không có hàng T4 về đâu bà con ạ
  10. than_y

    than_y Thành viên rất tích cực

    Tham gia ngày:
    12/02/2007
    Đã được thích:
    0
    cảm ơn bác Noyoung nhé

Chia sẻ trang này